Trái phiếu là gì? Sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu |

Bài viết Trái phiếu là gì? Sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu thuộc chủ đề về Cryto đang được rất nhiều bạn lưu tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Moki.vn tìm hiểu Trái phiếu là gì? Sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem bài viết : “Trái phiếu là gì? Sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu”

Hầu hết ai cũng từng nghe qua về trái phiếu thế nhưng rất ít người khả năng hiểu rõ ràng, chi tiết về loại hình buôn bán này. Trong bài viết này, công ty chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn cách thức đầu tư trái phiếu là gì cũng những thông tin khá hữu ích.

Nội dung bài viết
ẩn

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành (CHỨNG KHOÁN NỢ). Hiểu theo nghĩa đơn giản thì trái phiếu là 1 khoản vay giữa nhà phát hành (người đi vay) với nhà đầu tư (người cho vay).

Mục đích của việc phát hành trái phiếu

  • Là một cách thức kêu gọi vốn (vay nợ) của Chính Phủ và công ty nhằm giải quyết vấn đề tài chính.
  • Là công cụ giúp Chính Phủ thực hiện chính sách vĩ mô (chính sách tiền tệ) nhằm giữ nền kinh tế ổn định và tăng trưởng.
  • Tạo kênh đầu tư tương đối ổn định, kết quả cho nhà đầu tư.

Đặc điểm cơ bản

Chủ thể phát hành trái phiếu: Chính phủ Trung ương, Chính quyền địa phương, công ty, công ty. Chính phủ khi cần kêu gọi vốn cho ngân sách (trong trường hợp này gọi là công trái hoặc trái phiếu chính phủ) , công ty khi kêu gọi vốn để đầu tư phát triển sản xuất, buôn bán .

Người mua trái phiếu (trái chủ) chỉ là người cho chủ thể phát hành vay tiền và là chủ nợ của chủ thể phát hành trái phiếu. Khác với người mua cổ phiếu là người Chủ sở hữu Công ty.

mức thu nhập của trái phiếu là tiền lãi, là khoản thu cố định không phụ thuộc vào kết quả sản xuất buôn bán của công ty.

Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì thế khi Công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trước hết Công ty phải có nghĩa vụ thanh toán cho các Chủ trái phiếu trước, sau đó mới chia cho các Cổ đông.

Đặc điểm của trái phiếu

Mệnh giá trái phiếu: hay còn gọi là tổng giá trị danh nghĩa của trái phiếu là tổng giá trị ghi trên trái phiếu. tổng giá trị này được coi là số vốn gốc. Mệnh giá trái phiếu là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả. Mệnh giá cũng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn.

Lãi suất danh nghĩa: Lãi suất trái phiếu thường được ghi trên trái phiếu hoặc người phát hành công bố được gọi là lãi suất danh nghĩa. Lãi suất này được xác định theo tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá trái phiếu và cũng là căn cứ để xác định lợi tức trái phiếu.

Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng: Lượng cung cầu vốn đó lại tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức độ thâm hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt đó.

Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành: Cấu trúc rủi ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu. Và một điều hiển nhiên là rủi ro càng lớn, lãi suất càng cao.

Thời gian đáo hạn của trái phiếu: Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như nhau, nhìn chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao.

Thời hạn của trái phiếu: Là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả vốn lần cuối. Trái phiếu có thời hạn khác nhau, trái phiếu trung hạn cóa thời gian từ 1 năm đến 5 năm. Trái phiếu dài hạn, có thời gian từ 5 năm trở lên.

Thời điểm đáo hạn: là ngày tháng chi tiết thực hiện khoản chi trả cuối cùng.

  • Kỳ trả lãi: Là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu. Lãi suất trái phiếu được xác định theo năm, nhưng việc thanh toán lãi suất trái phiếu thường được mỗi năm hai hoặc một lần.
  • Giá phát hành: Là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành. Thông thường giá phát hành được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của mệnh giá. Tùy theo tình hình của thị trường và của người phát hành để xác định giá phát hành một cách thích hợp. khả năng phân biệt 3 trường hợp:
    • Giá phát hành bằng mệnh giá (ngang giá): Là phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành.
    • Giá phát hành dưới mệnh giá (giá chiết khấu): Là phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phá hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là chiết khấu trái phiếu. Trường hội này thường xảy ra khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành.
    • Giá phát hành trên mệnh giá (giá gia tăng): Là phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là phụ trội trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành.

Chiết khấu và phụ trội trái phiếu chỉ sinh ra khi công ty đi vay bằng cách thức phát hành trái phiếu và tại thời điểm phát hành có sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa được các nhà đầu tư mua trái phiếu chấp nhận.

Mọi Người Cũng Xem   Total Value Locked (TVL) là gì?

Chiết khấu và phụ trội trái phiếu được xác định và ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành trái phiếu. Sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành trái phiếu không gây tác động tổng giá trị khoản phụ trội hay chiết khấu đã ghi nhận.

Dù trái phiếu được bán với giá nào (ngang giá, giá chiết khấu hay giá gia tăng), thì lợi tức luôn được xác định theo mệnh giá của trái phiếu và khi đáo hạn, người có trái phiếu sẽ được thanh toán theo mệnh giá của trái phiếu.

Phân loại trái phiếu

Có nhiều cách phân loại trái phiếu, chi tiết như sau:

Trái phiếu phân loại theo người phát hành

Trái phiếu của Chính phủ: Đáp ứng mong muốn chi tiêu của Chính phủ, chính phủ phát hành trái phiếu để kêu gọi tiền nhàn rỗi trong dân và các tổ chức kinh tế, xã hội nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ.Trái phiếu chính phủ là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toán và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao. Do đặc điểm đó, lãi suất của trái phiếu chính phủ được xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn.. Chính phủ luôn được coi là Nhà phát hành có uy tín nhất trên thị trường; vì thế, Trái phiếu Chính phủ được coi là loại chứng khoán có ít rủi ro nhất.

Trái phiếu của ngân hàng và các công ty tài chính: các tổ chức này khả năng phát hành trái phiếu để tăng thêm vốn vận hành.

Trái phiếu của công ty: Là những trái phiếu do công ty nhà nước, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn phát hành để tăng vốn vận hành. Trái phiếu công ty có rất nhiều loại và rất đa dạng.

Trái phiếu công ty có đặc điểm chung sau: Trái chủ được trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song không được tham dự vào các quyết định của công ty. Nhưng cũng có loại trái phiếu không được trả lãi định kỳ, người mua được mua dưới mệnh giá và khi đáo hạn được nhận lại mệnh giá. Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước các cổ phiếu. Có những điều kiện chi tiết kèm theo, hoặc nhiều cách thức đảm bảo cho khoản vay.

Phân biệt trái phiếu với cổ phiếu

Phân loại lợi tức trái phiếu

Trái phiếu có lãi suất cố định: Là loại trái phiếu mà lợi tức được xác định theo một tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá.

Trái phiếu có lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi): Là loại trái phiếu mà lợi tức được trả trong các kỳ có sự khác nhau và được tính theo một lãi suất có sự biến đổi theo một lãi suất tham chiếu.

Trái phiếu có lãi suất bằng không: Là loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn.

Phân loại dựa vào cách thức trái phiếu

Trái phiếu vô danh: Là loại trái phiếu không ghi tên của người mua và trong sổ sách của người phát hành. Trái chủ là người được hưởng quyền lợi. Những phiếu trả lãi đính theo tờ chứng chỉ, và khi đến hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé ra và mang tới ngân hàng nhận lãi. Khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ tới ngân hàng để nhận lại khoản cho vay.

Trái phiếu ghi danh: Là loại trái phiếu có ghi tên của người mua và trong sổ sách của người phát hành. cách thức ghi danh khả năng chỉ thực hiện cho phần vốn gốc, cũng khả năng là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi. Dạng ghi danh toàn bộ mà đang ngày càng thường nhật là phương pháp thức ghi sổ. Trái phiếu ghi sổ hoàn toàn không có dạng vật chất, quyền sở hữu được xác nhận bằng việc lưu giữ tên và địa chỉ của chủ sở hữu trên máy tính.

Phân loại dựa vào tính chất trái phiếu

Trái phiếu khả năng chuyển đổi: Là loại trái phiếu của công ty cổ phần mà trái chủ được quyền chuyển sang cổ phiếu của công ty đó. Việc này được quy định chi tiết về thời gian và tỷ lệ khi mua trái phiếu.

Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu: Là loại trái phiếu có kèm theo phiếu cho phép trái chủ được quyền mua một vài lượng nhất định cổ phiếu của công ty.

Trái phiếu khả năng mua lại: Là loại trái phiếu cho phép nhà phát hành được quyền mua lại một phần hay toàn bộ trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán.

Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành

Trái phiếu bảo đảm: Là loại trái phiếu mà người phát hành dùng một của cải/tài sản có tổng giá trị làm vật đảm bảo cho việc phát hành. Khi nhà phát hành mất khả năng thanh toán, thì trái chủ có quyền thu và bán của cải/tài sản đó để thu hồi lại số tiền người phát hành còn nợ. Trái phiếu bảo đảm thường bao gồm một vài loại chủ yếu sau:

Trái phiếu có của cải/tài sản cầm cố: Là loại trái phiếu bảo đảm bằng việc người phát hành cầm cố một bất động sản để bảo đảm thanh toán cho trái chủ. Thường tổng giá trị của cải/tài sản cầm cố lớn hơn tổng mệnh giá của các trái phiếu phát hành để đảm bảo quyền lợi cho trái chủ.

Trái phiếu bảo đảm bằng chứng khoán ký quỹ: Là loại trái phiếu được bảo đảm bằng việc người phát hành thường là đem ký quỹ số chứng khoán dễ chuyển nhượng mà mình sở hữu để làm của cải/tài sản bảo đảm.

Trái phiếu không bảo đảm: Là loại trái phiếu phát hành không có của cải/tài sản làm vật bảo đảm mà chỉ bảo đảm bằng uy tín của người phát hành.

Lợi ích và rủi ro khi mua trái phiếu

Lợi ích

  • Trái phiếu là công cụ nợ có độ tin cậy cao nhất, đặc biệt là trái phiếu chính phủ.
  • Trong môi trường lạm phát thấp, đầu tư trái phiếu là một cách an toàn để duy trì nguồn mức thu nhập nhiều.
  • Khi thị trường chứng khoán biến động, đầu tư trái phiếu là một cách giúp đảm bảo an toàn vốn đầu tư và phân tán rủi ro.
  • Dù làm ăn kém kết quả, công ty vẫn phải trả đủ tiền lãi, không cắt giảm hoặc bỏ như cổ phiếu. Nếu công ty ngừng vận hành, thanh lý của cải/tài sản, trái chủ được trả tiền trước người có cổ phần ưu đãi và cổ phần thông thường.

Rủi ro

Rủi ro do lãi suất thị trường: Giá của một trái phiếu công ty sẽ thay đổi ngay theo hướng ngược lại với lãi suất thị trường. Khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu sẽ giảm và ngược lại. Chẳng hạn, nhà đầu tư bán một trái phiếu trước ngày đáo hạn, thì khi lãi suất thị trường tăng, nhà đầu tư sẽ lỗ vốn. Có nghĩa là bán trái phiếu thấp hơn giá mua vào.

Mọi Người Cũng Xem   Grim Finance là gì? Thông tin về đồng GRIM

Khi lãi suất thị trường giảm, giá trái phiếu nhà đầu tư đang nắm giữ sẽ tăng. Bởi lãi suất định kỳ của trái phiếu đã được ấn định từ trước, lãi suất thị trường giảm làm cho các trái phiếu cũ với mức lãi suất cao hơn trở nên hấp dẫn hơn. Trái phiếu có thời gian đáo hạn càng dài thì mức độ tăng giá càng cao. Ngược lại, khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu sẽ giảm. Trái phiếu có thời gian đáo hạn càng dài thì mức giảm giá càng lớn.

Rủi ro tín nhiệm: mức độ rủi ro tín nhiệm của trái phiếu được đánh giá dựa trên các yếu tố kinh tế và khả năng hoàn trả lãi và gốc trái phiếu của nhà phát hành. Trái phiếu chính phủ thường được coi là có mức độ rủi ro thấp nhất, vì Chính phủ khả năng thu thuế hoặc phát hành tiền để trả nợ. Các công ty không có những quyền đó, do vậy trái phiếu công ty có mức độ rủi ro cao hơn và phải trả lãi suất cao hơn cho nhà đầu tư.

Rủi ro thanh khoản: khi nhà đầu tư trái phiếu cần tiền mặt mà thị trường lại thiếu tính thanh khoản, sẽ khó lòng tìm được người sẵn sàng mua lại trái phiếu, hoặc nếu tìm được thì phải bán lại với giá rẻ hơn so với tổng giá trị thực của trái phiếu.

Rủi ro khi TTCK sụt giá mạnh: thông thường, giá trái phiếu không biến động nhiều như giá cổ phiếu, do vậy khi TTCK sụt giá mạnh, các nhà đầu tư có chiều hướng chuyển đầu tư từ cổ phiếu sang trái phiếu, qua đó đẩy giá trái phiếu tăng lên. mặc khác, khi TTCK đã xuống đến mức đáy, nhà đầu tư lại có chiều hướng chuyển sang cổ phiếu đang ở mức giá thấp, điều đó làm giá trái phiếu giảm trở lại.

Rủi ro tái đầu tư : Tính toán tỷ lệ lợi nhuận nội tại một trái phiếu dựa trên giả định là lượng tiền mặt thu vào được tái đầu tư. mức thu nhập từ những vận hành tái đầu tư như thế đôi khi được gọi là “lãi-trên-lãi” và phụ thuộc mức lãi suất thị trường vào thời điểm tái đầu tư, cũng như chiến lược tái đầu tư. Khả năng thay đổi ngay tỷ lệ tái đầu tư theo một chiến lược do những thay đổi ngay lãi suất thị trường trên thị trường được gọi là rủi ro tái đầu tư.

Rủi ro do thu hồi Trái phiếu công ty có một điều khoản cho phép nhà phát hành thu hồi hay “gọi” tất cả hay một phần trái phiếu mới trước ngày đáo hạn. Nhà phát hành thường giữ lại quyền này để khả năng linh động chi trả tiền vốn nhằm thu hồi trái phiếu trong tương lai nếu lãi suất thị trường xuống thấp hơn lãi suất trái phiếu. Đối với nhà đầu tư, có 3 bất lợi với điều khoản về lệnh “gọi”. Thứ nhất, mức tiền mặt giao dịch cho một trái phiếu có điều khoản lệnh “gọi” không được biết chắc. Thứ hai, do nhà phát hành sẽ ra lệnh “gọi” thu hồi trái phiếu khi lãi suất thị trường xuống, nên nhà đầu tư chịu rủi ro tái đầu tư. Thứ ba, khả năng tăng trị giá vốn của trái phiếu sẽ bớt, vì giá của một trái phiếu có điều khoản về lệnh “gọi” không thể tăng cao hơn nhiều so với mức giá mà nhà phát hành sẽ gọi thu hối trái phiếu.

Rủi ro tín dụng là nguy cơ công ty phát hành không khả năng chi trả đúng hạn. Tức là sẽ không thể chi trả mệnh giá và lãi đúng hạn. Rủi ro tín dụng được đánh giá bằng các dịch vụ đánh giá khả năng tín dụng của cá nhân hay công ty.

Rủi ro lạm phát hay rủi ro sức mua sinh ra bởi trị giá lưu lượng tiền mặt của một trái phiếu thay đổi ngay do lạm phát. Lạm phát là kẻ thù của nhà đầu tư trái phiếu, bởi nó ăn mòn tổng giá trị đồng tiền. Lạm phát càng cao, lãi suất thực của trái phiếu (bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu trừ lạm phát) càng giảm, do vậy làm mất tổng giá trị của trái phiếu. Ví dụ, nếu nhà đầu tư mua một trái phiếu có lãi suất 8%/năm, nhưng tỷ lệ lạm phát là 9%/năm, thì thực tế, sức mua lưu lượng tiền mặt đã giảm. Ngoại trừ trái phiếu lãi suất thả nổi, còn đầu tư vào tất cả trái phiếu khác điều chịu rủi ro lạm phát, vì mức lãi suất được công ty phát hành cam kết sẽ cố định trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.

Rủi ro về tỷ giá :Một trái phiếu không dựa trên đơn vị đồng nội tệ không chịu tác động của lưu lượng tiền mặt đồng nội tệ. Lưu lượng tiền mặt đồng nội tệ lệ thuộc vào tỷ giá hối đoái và thời điểm thanh toán. Ví dụ, một nhà đầu tư mua trái phiếu dựa vào đơn vị đồng bảng Anh. Nếu đồng bảng Anh mất giá so với đồng USD, thì người đầu tư sẽ nhận được ít USD hơn. Rủi ro ở đây được gọi là rủi ro về tỷ giá hay rủi ro tiền tệ.

Rủi ro thanh lý: hay rủi ro về tính thị trường phụ thuộc vào khả năng bán đơn giản một trái phiếu mới bằng hay gần bằng trị giá của nó. Cách đo lường chủ yếu khả năng thanh lý là mức chênh lệch giữa giá đặt mua và giá đặt bán. Chênh lệch càng lớn, rủi ro thanh lý càng nhiều. Đối với một nhà đầu tư định giữ lại trái phiếu cho đến ngày đáo hạn, rủi ro thanh lý ít quan trọng hơn.

Rủi ro do biến cố bất ngờ :Đôi khi khả năng chi trả lãi và mệnh giá của nhà phát hành thay đổi ngay lớn lao và bất ngờ bởi vì một tai nạn do thiên nhiên hay công nghiệp hoặc một thay đổi ngay về quy định nào đó… Các rủi ro này được gọi chung là rủi ro do biến cố bất ngờ

Rủi ro tái thiết kết cấu :Thường sinh ra do có những sự kiện như mua đứt cổ phần để đẩy nhanh công ty, kế nhiệm hay những sửa đổi hoặc tái thiết kết cấu biểu đối kê của cải/tài sản công ty. Nhóm thiệt hại thường là những chủ trái phiếu vì phải chịu đựng sự xuống giá thị trường đối với các trái quyền của họ. Để “ăn chắc” khi đầu tư vào thị trường chứng khoán, thiết nghĩ, các nhà đầu tư cần nên thống kê kỹ, tránh không gặp phải những rủi ro trên.

Mọi Người Cũng Xem   Chứng khoán là gì? Kiến thức đầu tư chứng khoán mới nhất 03/12/2021

Sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu

Phân biệt trái phiếu với cổ phiếu

Giống nhau

  • Đều là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với của cải/tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành.
  • Được thể hiện dưới cách thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
  • khả năng trao đổi mua bán, chuyển nhượng cầm cố, thế chấp, thừa kế.
  • khả năng nhận lãi (cổ tức đối với cổ phiếu, trái tức đối với trái phiếu)
  • Là phương tiện thu hút vốn của nhà phát hành

Khác nhau

TRÁI PHIẾU CỔ PHIẾU
Chủ thể phát hành Chính phủ, công ty Công ty cổ phần
Bản chất Là chứng khoán nợ (người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của công ty), không làm tăng vốn của chủ sở hữu công ty. Là chứng khoán vốn (người nắm giữ cổ phiếu là một chủ sở hữu của công ty), làm tăng vốn của chủ sở hữu công ty.
Lợi tức thu được Người sở hữu trái phiếu được trả một tỷ lệ lãi suất nhất định (trái tức) không phụ thuộc vào kết quả buôn bán của công ty. Người sở hữu cổ phiếu được nhận cổ tức. Cổ tức được chia không cố định phụ thuộc vào kết quả sản xuất buôn bán của công ty.
Nguồn trả lãi của công ty Chi phí lãi từ trái phiếu phải trả cho trái chủ là chi phí trước thuế, được khấu trừ khi tính thuế. Nguồn trả cổ tức là phần trích từ lợi nhuận sau thuế.
Thời hạn Trái phiếu được hoàn vốn và có thời hạn xác định. Thời hạn của trái phiếu khả năng là ngắn hạn hoặc dài hạn. Cổ phiếu không có thời hạn xác định, không có tính hoàn trả trực tiếp.
Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu Trái chủ không có quyền biểu quyết tại đại hội đồng cổ đông, không có quyền đề cử, ứng cử cũng như tham gia vào các vận hành của công ty. Cổ đông nói chung có quyền biểu quyết tại ĐHĐCĐ, quyền đề cử, ứng cử cũng như tham gia vận hành của công ty.
Thanh toán khi công ty phá sản hoặc giải thể Khi công ty phá sản, giải thể, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu. Khi công ty phá sản, giải thể, phần vốn góp của cổ đông được thanh toán sau cùng khi đã thanh toán hết các nghĩa vụ khác.

Nên đầu tư trái phiếu hay cổ phiếu?

Đánh giá về cổ phiếu

Ưu điểm:

  • Nhận lãi từ vận hành của công ty mà không cần quản lý. Sở hữu cổ phiếu là sở hữu một phần vốn điều lệ của công ty, có quyền hưởng cổ tức (tiền lãi hàng năm) mà không cần tham gia quản lý, giám sát nhiều.
  • Có quyền biểu quyết tham gia vào vận hành của công ty.

Nhược điểm:

  • Cổ tức (tiền lãi hàng năm) được chia không cố định phụ thuộc vào kết quả buôn bán của công ty;
  • Mua bán cổ phiếu phải thông qua sàn giao dịch (nếu công ty đã niêm yết) hoặc thông qua giao dịch thỏa thuận. Công ty sẽ không mua lại cổ phiếu, chỉ khả năng bán cổ phiếu cho người khác.

Đánh giá về trái phiếu

Ưu điểm:

  • Lãi trái phiếu không phụ thuộc vào tình hình buôn bán của công ty dù làm ăn thua lỗ, công ty vẫn phải trả đủ tiền lãi, không cắt giảm hoặc bỏ như cổ phiếu.
  • Nếu công ty ngừng vận hành, thanh lý của cải/tài sản, người sở hữu trái phiếu được trả tiền trước người có cổ phần ưu đãi và cổ phần thông thường.
  • Đầu tư trái phiếu rủi ro không lớn, tiền lãi từ trái phiếu hàng năm là như nhau và sẽ nhận được tiền gốc vào năm đáo hạn trái phiếu.
  • khả năng chuyển nhượng trái phiếu thông qua sàn giao dịch hoặc bán lại cho công ty.

Nhược điểm:

  • Không có quyền biểu quyết, tham gia vào vận hành của công ty;
  • Một rủi ro khác mà các nhà đầu tư trái phiếu phải đối mặt là rủi ro tái đầu tư – khi nhận được tiền lãi phải lo đầu tư số tiền đó.

Vậy nên đầu tư thứ nào?

Cổ phiếu và trái phiếu đều được mua bán trên thị trường chứng khoán và đều có rủi ro về giá do quy định cung cầu quyết định.

  • Cổ phiếu thường là công cụ đầu tư ngắn hạn, trái phiếu thì được nắm giữ trong thời gian lâu hơn. Lợi nhuận do cổ phiếu đem lại sẽ lớn hơn nhưng đi kèm với đó là mức độ rủi ro.
  • Trái phiếu có mức độ rủi ro thấp hơn vì lãi suất cố định và họ thường có lợi nhuận thấp hơn.

vì thế, việc nên đầu tư vào cổ phiếu hay trái phiếu phụ thuộc vào khả năng tài chính, thời gian cần thu hồi vốn và mức độ chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư.

Kết luận

Đầu tư trái phiếu khả năng tạo ra một dòng mức thu nhập cố định cho các nhà đầu tư, nhưng đôi khi cũng khả năng đem đến những rủi ro nếu nhà đầu tư không đủ sáng suốt. mặc khác, đây vẫn được xem là loại hình an toàn, đặc biệt nếu bạn nắm vững những kiến thức cơ bản về trái phiếu, tìm ra những nhân tố thị trường quen thuộc thì cũng khả năng tìm ra được những loại trái phiếu đem lại lợi nhuận cao.

FTX

CẢNH BÁO: Đầu tư vào các danh mục tài chính tiềm ẩn rất nhiều rủi ro mà khả năng không phù hợp với một vài nhà đầu tư. vì thế hãy cân nhắc kỹ lưỡng và làm chủ bản thân trước khi đưa ra bất kỳ quyết định nào cấu thành từ những nội dung tham khảo tại CryptoViet.com.

Các câu hỏi về Trái phiếu là gì? Sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Trái phiếu là gì? Sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết Trái phiếu là gì? Sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Trái phiếu là gì? Sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Trái phiếu là gì? Sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Về Trái phiếu là gì? Sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu

Trái phiếu là gì? Sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Trái #phiếu #là #gì #Sự #khác #biệt #giữa #trái #phiếu #và #cổ #phiếu

Tra cứu thêm tin tức tại WikiPedia

Bạn nên xem thông tin chi tiết về Trái phiếu là gì? Sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu từ trang Wikipedia.◄

source: Moki.vn

Xem thêm các bài viết về Tài Chình hay tại : https://moki.vn/tai-chinh/

Give a Comment