Bài viết Câu hỏi đuôi tiếng Anh (Tag question): Lý thuyết & Bài tập thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Moki.vn tìm hiểu Câu hỏi đuôi tiếng Anh (Tag question): Lý thuyết & Bài tập trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Câu hỏi đuôi tiếng Anh (Tag question): Lý thuyết & Bài tập”

Đánh giá về Câu hỏi đuôi tiếng Anh (Tag question): Lý thuyết & Bài tập



Câu hỏi đuôi tiếng Anh(Tag question) được sử dụng thường nhật trong các cuộc hội thoại. mặc khác, không phải ai cũng biết cách dùng những loại từ này. Bởi chính sự lắt léo với nhiều trường hợp ngoại lệ cần lưu ý nên đây là một chủ điểm ngôn ngữ pháp tương đối khó hiểu. Nhưng bạn cũng đừng quá lo lắng về nó, trong bài viết sau đây, YOLA sẽ giúp bạn phân biệt và thông minh phần ngôn ngữ pháp về câu hỏi cuối này.

Xem thêm:

Câu hỏi đuôi là gì?

Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh (tag question) là câu hỏi rút gọn được đặt ở cuối câu. Loại câu hỏi này thường xuất hiện trong văn nói. Khi người ta nói không chắc chắn về tính đúng sai của một mệnh đề nào đó, thì câu hỏi cuối cùng được dùng để kiểm chứng cho mệnh đề được đưa ra.

Ex:  We aren’t late, are we? (công ty chúng tôi không đến muộn, phải không?)

       They’ll have finished before nine, won’t they? (Họ sẽ hoàn thành trước 9h, phải không?)

dùng câu hỏi đuôi một cách chính xác giúp cuộc hội thoại có tính tương tác cao
              dùng câu hỏi đuôi một cách chính xác giúp cuộc hội thoại có tính tương tác cao

Quy tắc hình thành câu hỏi đuôi

Biết cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh đúng chuẩn sẽ giúp bạn giao tiếp hiệu quả hơn. Cùng YOLA tìm hiểu quy tắc hình thành câu hỏi đuôi dưới đây.

  • Nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định, câu hỏi đuôi ở thể phủ định và ngược lại.

Ex:  He had forgotten his wallet, hadn’t he? (Anh ấy đã quên ví của mình, phải không?)

      He hasn’t been running in this weather, has he? (Anh ấy đã không chạy trong thời tiết này, phải không?)

  • Mệnh đề chính chứa trợ động từ hoặc động từ khiếm khuyết.

Nếu mệnh đề chính chứa trợ động từ (be, do, have,…) hoặc động từ khiếm khuyết (can, will, must,…) thì ta sẽ dùng động từ này cho câu hỏi đuôi.

Ex:  The bus isn’t coming, is it? (Xe buýt không đến, phải không?)

       They mustn’t come early, must they? (Họ không được đến sớm, phải không?)

  • Mệnh đề chính không chứa trợ động từ hoặc động từ khiếm khuyết.

Trường hợp mệnh đề chính không chứa trợ động từ hay động từ khiếm khuyết, ta sẽ sử dụng trợ động từ (do, does, did) cho câu hỏi đuôi.

Ex: They live in London, don’t they? (Họ sống ở London, phải không?)

      He went to the party last night, didn’t he? (Anh ấy đã đi dự tiệc tối qua, đúng không?)

Ngày giao dịch T+2 và T+3 trong đầu tư chứng khoán

Mô tả video

Tìm hiểu về ngày T trong giao dịch chứng khoán. nnXem thêm: n- Hướng dẫn xem bảng giá Chứng khoán https://youtu.be/RCkcVJKycqYn- Hướng dẫn cách mở tài khoản chứng khoán online https://youtu.be/C_Wm7vWutPYn- Thời gian giao dịch, biên độ giá trong giao dịch Chứng khoán Việt Nam https://youtu.be/dGi6anvwG5Qn- Các trang web tìm hiểu về Chứng khoán – Trang thông tin Chứng Khoán https://youtu.be/4EMjbNTDDfcn- Hướng dẫn đặt lệnh mua bán chứng khoán https://youtu.be/0tfWaZhhg5gn- Ngày giao dịch T+2 và T+3 trong đầu tư chứng khoán https://youtu.be/iB44iTH7CA0n- Hướng dẫn nộp tiền vào tài khoản giao dịch chứng khoán https://youtu.be/I83M53CcroAn- Cách rút tiền – chuyển tiền từ Công ty chứng khoán qua tài khoản ngân hàng https://youtu.be/-jDHtTjRcOwn- Những rủi ro khi đầu tư Chứng khoán và cách phòng tránh https://youtu.be/2oxx9HIuuTQn- Cần bao nhiêu tiền để đầu tư Chứng khoán ? https://youtu.be/s20yVaUqajgn- Cổ tức là gì ? Tìm hiểu cổ tức trong đầu tư chứng khoán https://youtu.be/CP3rbzelA2cn- Các loại phí và thuế trong đầu tư chứng khoán https://youtu.be/-RrkL6QJ12Yn- Những điều cơ bản cần biết khi đầu tư Chứng khoán ở Việt Nam https://youtu.be/vokKVCoL_EgnnCổ phiếu mua thành công bao lâu mới bán được và cổ phiếu bán thành công bao lâu tiền mới về tài khoản? Để trả lời cho câu hỏi này các bạn cùng tìm hiểu về thuật ngữ ngày giao dịch, ngày thanh toán, giao dịch T+2, T+3… trong chứng khoán.nnT+2, T+3 là gì?nTrong giao dịch chứng khoán, khi bạn tiến hành đặt lệnh mua/bán thành công một mã chứng khoán thì ngày đó được gọi là ngày giao dịch T+0. Ngày làm việc tiếp theo của thị trường chứng khoán (không tính thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ theo quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước) được gọi là T+1. Tiếp thêm 01 ngày giao dịch nữa được gọi là T+2 và thêm 01 ngày sau đó nữa là ngày T+3.nnTheo quy định của Luật Chứng khoán hiện nay thì sau khi mua xong bạn phải đợi đến cuối giờ chiều (16h30) 2 ngày làm việc sau đó (T+2) thì cổ phiếu bạn mua mới về và đến ngày làm việc tiếp theo (T+3) mới bán được. Tương tự khi bán cổ phiếu, bạn cũng phải đợi tới 16h30 chiều 2 ngày làm việc sau đó (T+2) thì tiền mới về tài khoản và bạn mới có thể tiếp tục các giao dịch khác từ số tiền này bắt đầu vào ngày giao dịch tiếp theo (T+3).nnVD: Bạn mua cổ phiếu MWG vào thứ Hai đầu tuần. Bạn sẽ phải đợi đến 16h30 thứ Tư cổ phiếu về và thứ Năm mới bán được. Khi đó ngày thứ Hai được gọi là T+0, thứ Ba là T+1, thứ Tư là T+2 và thứ Năm là T+3.nn– Ngày giao dịch: là ngày mà bạn tiến hành đặt lệnh mua/bán cổ phiếu thành công trên thị trường với một mức giá đã được chốt (đã được xác định).nn– Ngày thanh toán: là ngày mà cổ phiếu chính thức được chuyển nhượng giữa người mua và bán trước đó. Theo quy định mới nhất thì từ 01/01/2016, ngày thanh toán là 16h30 chiều ngày T+2 tức là sau giờ giao dịch hàng ngày kết thúc vào lúc 15h. Có nghĩa là 16h30 ngày T+2 bạn đã có quyền sở hữu cổ phiếu bạn mua trước đó 2 ngày và kể từ thời điểm này bạn chính thức có quyền bán hoặc tiếp tục nắm giữ cổ phiếu này.nnThời điểm tính quyền sở hữu là vào ngày thanh toán T+2 thực sự rất quan trọng liên quan tới nhiều lợi ích khác. Vì đây chính là ngày để xác định việc bạn có nằm trong danh sách các cổ đông nắm giữ cổ phiếu đó hay không khi Công ty này lên danh sách Họp Đại hội cổ đông, trả cổ tức, cổ phiếu bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, phát hành quyền mua cho cổ đông hiện hữu, phát hành trái phiếu chuyển đổi, lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản… Ngược lại nếu bạn vừa mới bán cổ phiếu này và tới T+1 Công ty lại chốt danh sách đi họp cổ đông thì bạn vẫn tên trong danh sách đó, bạn vẫn có quyền sở hữu cổ phiếu này và vẫn được tham dự cuộc họp như những cổ đông khác. Chỉ khi đến 16h30 chiều ngày T+2 bạn mới thực sự không còn quyền sở hữu với cổ phiếu này nữa.nn#chungkhoan #dautuchungkhoan #hocchungkhoannn►Facebook: https://www.facebook.com/phunguyenonlinen►Email: [email protected]►ĐT, Zalo, Viber: 0986681979 nn———————————nMình là Phú. Thích Công nghệ, du lịch và ăn uống.nĐây là kênh youtube của mình, mình chia sẻ các chủ đề về du lịch, ẩm thực, chứng khoán, công nghệ thông tin và chia sẻ lại những kinh nghiệm, cuộc sống với tất cả mọi người. nMọi người nhớ đăng ký kênh để xem thêm nhiều vlog chia sẻ trên kênh Youtube của mình nha.n© Copyright by Phú Nguyễn Channel (Do Not Reup)

Mọi Người Cũng Xem   Cuối 2021, xe không chính chủ, không giấy tờ sẽ không được sang tên

Cấu trúc câu hỏi đuôi

Động từ thường

  • Mệnh đề khẳng định, tag question phủ định: 

S+V (s/ es/ ed/2)…, don’t/ doesn’t/ didn’t + S?

  • Mệnh đề phủ định, tag question khẳng định:

S+don’t/ doesn’t/ didn’t + V…., do/ does/ did + S?

Hiện tại đơn

  • Với TO BE: IS, AM, ARE
  • Với động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ

– He is handsome, is he? (Anh ấy đẹp trai, đúng không?)

– You are worry, aren’t you? (Bạn đang lo lắng, phải không?)

– They like me, don’t they? (Họ thích tôi, phải không?)

– She loves you, doesn’t she? (Cô ấy yêu bạn, phải không?)

Thì quá khứ đơn

  • Với động từ thường: mượn trợ động từ DID.
  • Với TO BE: WAS hoặc WERE

– He didn’t come here, did he? (Anh ấy không đến đây, phải không?)

– He was friendly, wasn’t he? (Anh ấy thân thiện, phải không?)

Thì hiện nay hoàn thành hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS

– They have left, haven’t they? (Họ đã rời đi, phải không?)

– The rain has stopped, hasn’t they? (Mưa đã tạnh rồi, phải không?)

Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAD:

– He hadn’t met you before, had he? (Anh ấy chưa từng gặp bạn trước đây, phải không?)

Thì tương lai đơn

– It will rain, won’t it? (Trời sẽ mưa, phải không?)

Động từ đặc biệt

Động từ đặc biệt là loại động từ khi chuyển sang câu phủ định, ta thêm “not” vào sau động từ, còn khi chuyển sang câu nghi vấn, đưa động từ này lên trước chủ ngữ.

S + special verb…, special verb + not + S?

S + special verb + not…, special verb + S?

Ex: You are a student, aren’t you? (Bạn là một học sinh, phải không?)

     She has just bought a new bicycle, hasn’t she? (Cô ấy vừa mua một chiếc xe đạp, phải không?)

Động từ khiếm khuyết 

S + modal verb…, modal verb + not + S?

Mọi Người Cũng Xem   Bách hợp là gì, công thụ trong bách hợp là gì, fan bách hợp là gì 2020?

S + modal verb + not…, modal verb + S?

Ex: She can speak English, can’t she? (Cô ấy có thể nói tiếng Anh, phải không?)

      Le won’t go to Hue next week, will she? (Lê sẽ không đi Huế vào tuần tới, phải không?)

sử dụng câu hỏi đuôi dễ dàng nếu bạn nắm được quy tắc hình thành và cấu trúc của nó
      sử dụng câu hỏi đuôi dễ dàng nếu bạn nắm được quy tắc hình thành và cấu trúc của nó

Cách sử dụng câu hỏi đuôi

Như đã định nghĩa, câu hỏi đuôi được dùng để hỏi hoặc xác nhận thông tin được nói đến trong câu. vì vậy, bên cạnh câu nghi vấn, ta cũng có khả năng sử dụng câu hỏi đuôi để lấy thông tin từ người nghe. Ta có hai cách dùng chính của câu hỏi đuôi và cách lên xuống giọng ở cuối câu khác  nhéu tùy vào mục đích câu hỏi.

  • Loại 1: 

Mục đích: Người nói muốn xác minh thông tin đưa ra là đúng hay sai

Cấu trúc: Mệnh đề và câu hỏi đuôi đều ở dạng khẳng định

Ex: They got the letter, did they? (Họ đã nhận được thư, phải không?)

       Lily will come to the party, will she? (Lily sẽ đến bữa tiệc, phải không?)

  • Loại 2:

Mục đích: Người nói muốn hỏi xem liệu người nghe có đồng ý với thông tin mà người nói đưa ra hay không

Cấu trúc: Mệnh đề chính ở dạng khẳng định, câu hỏi đuôi ở dạng phủ định và ngược lại.

Ex: You hadn’t been sleeping, had you? (Bạn đã không ngủ, phải không?)

Các dạng câu hỏi đuôi đặc biệt

Bên cạnh các trường hợp thường nhật, câu hỏi đuôi cũng có những trường hợp đặc biệt mà ta cần ghi nhớ để tránh nhầm lẫn. Sau đây là những câu hỏi đuôi đặc biệt mà các bạn cần lưu ý.

Câu hỏi đuôi của I AM

Câu sử dụng I AM thì câu hỏi đuôi là AREN’T I còn I AM NOT thì câu hỏi đuôi là AM I.

Ex:

  • I am a translator, aren’t I? (Tôi là biên dịch viên mà nhỉ?)
  • I am not sick, am I? (Con không ốm phải không mẹ?)

Câu hỏi đuôi  LET’S

Câu sử dụng LET’S thì câu hỏi đuôi là SHALL WE?

Ex: Let’s go outside, shall we? (Chúng ta ra ngoài nha?)

Câu hỏi đuôi với EVERYONE, EVERYBODY, ANYBODY, ANYONE

Khi câu có chủ ngữ là những đại từ bất định như EVERYONE, EVERYBODY, ANYBODY, ANYONE,… thì câu hỏi đuôi dạng đặc biệt có chủ ngữ là They.

Ex:

  • Everyone speaks English, don’t they? (Mọi người đều nói tiếng Anh phải không?)
  • Someone isn’t here, are they? (Không ai ở đây nhỉ?)

Câu hỏi đuôi với NOBODY, NOTHING, NO ONE

Đối với câu có chủ ngữ là NOBODY, NO ONE được xem như câu tường thuật phủ định nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định. Đặc biệt, với  NO ONE, NOBODY, thì phần câu hỏi đuôi sẽ là THEY, còn với NOTHING thì phần câu hỏi đuôi sẽ là IT.

  • Ex: Nothing is special, is it? (Chẳng có gì đặc biệt cả, phải không?)

Câu hỏi đuôi với NEVER, SELDOM, HARDLY, LITTLE, FEW

Câu chứa các trạng từ phủ định như NEVER, SELDOM, HARDLY, LITTLE, FEW,…thì phần câu hỏi đuôi sẽ vẫn ở dạng khẳng định.

  • Ex: She hardly eats bread, does she? (Cô ấy gần như không ăn bánh mì , phải không?)

Câu hỏi đuôi với IT SEEMS THAT

Câu có cấu trúc IT SEEMS THAT… thì mệnh đề chính sẽ là mệnh đề đứng sau THAT, phần câu hỏi đuôi sẽ áp dụng quy tắc như bình thường.

Ex:

  • It seems that it is going to rain, isn’t it? (Hình như trời sắp mưa nhỉ?)
  • It seems that you don’t want to go with me, do you? (Có vẻ như anh không muốn đi cùng tôi nhỉ?)

Câu hỏi đuôi với TO V

Nếu câu có chủ ngữ là một mệnh đề, một danh ngữ, động từ dạng TO V thì phần câu hỏi đuôi sẽ sử dụng IT là chủ ngữ.

Ex:

  • What I am hearing is very interesting, isn’t it? (Những gì tôi đang nghe thật thú vị, phải không nào?)
  • Singing helps us reduce căng thẳng, doesn’t it? (Hát giúp chúng ta Giảm stress nhỉ?)
  • To play video games doesn’t entertain us much, does it? (Chơi trò chơi điện tử không giúp chúng ta giải trí lắm, phải không nhỉ?)
Bạn cần nắm rõ các câu hỏi đuôi dạng đặc biệt để tránh những sai lầm không đáng có
        Bạn cần nắm rõ các câu hỏi đuôi dạng đặc biệt để tránh những sai lầm không đáng có

Câu hỏi đuôi với mệnh đề chính là câu mệnh lệnh

Nếu câu ở phần mệnh đề chính là câu mệnh lệnh thì phần câu hỏi đuôi sẽ là “will you?”

Ex:

  • Do sit down, will you? (Anh sẽ ngồi chứ?)
  • Don’t make noise, will you? (Các em sẽ không làm ồn, đúng không nhỉ?)

Câu hỏi đuôi với I WISH

Nếu câu ở mệnh đề chính là câu điều ước thì phần câu hỏi đuôi sẽ dùng MAY.

Ex:

  • She wishes she would become beautiful, may she? (Cô ta ước cô ta sẽ trở nên xin phéph đẹp, phải không nhỉ?)

Câu hỏi đuôi dạng đặc biệt với ONE

Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính là ONE thì phần câu hỏi đuôi sẽ có chủ ngữ là ONE/YOU.

Ex:

  • One can play this song, can’t you? (Một bạn nào đó có khả năng chơi bài này, đúng không?)

Câu hỏi đuôi với MUST 

Nếu câu ở mệnh đề chính có chứa MUST:

– MUST chỉ sự rất cần thiết thì phần câu hỏi đuôi sử dụng NEEDN’T.

Ex:

  • I must work a lot to meet the deadline, needn’t I? (Tôi phải làm việc thật nhiều để kịp hạn nộp, đúng không?)

– MUST chỉ sự cấm đoán thì phần câu hỏi đuôi sử dụng MUST (+ NOT).

Ex:

  • They must come home late, mustn’t they? (Họ không được về nhà muộn, đúng không nhỉ?)
  • He mustn’t date with her, must he? (Anh ta không được hẹn hò với cô ấy phải không?)

– MUST chỉ sự dự đoán ở Hiện tại: tùy vào động từ theo sau MUST mà ta chia động từ ở phần câu hỏi đuôi cho phù hợp.

Mọi Người Cũng Xem   Kem Trị Sẹo Scar Gel Có Tốt Không? Công Dụng Và Chi Phí

Ex:

  • He must come early, doesn’t he? (Chắc là anh ta đến sớm đấy nhỉ?)
  • The child must be very good, is he? (Thằng bé chắc là ngoan lắm đấy nhỉ?)

12/ Nếu câu ở mệnh đề chính là câu cảm thán (WHAT A/AN…, HOW…, SUCH A/AN…) thì danh từ trong câu cảm thán sẽ là chủ ngữ chính của câu. Từ đó ta sẽ biến đổi danh từ sang đại từ thích hợp để làm chủ ngữ trong phần câu hỏi đuôi.

Ex:

  • What a lovely kitten, isn’t it? (Con mèo kia đáng yêu quá, phải không nào?)
  • How a handsome boy, isn’t he? (Anh ta đẹp trai, đúng không?)

Câu hỏi đuôi với I THINK/ FEEL/ EXPECT 

Nếu có cấu trúc dạng: I + động từ tình thái (feel, think, expect,…) + clause, thì phần câu hỏi đuôi sẽ được chia theo mệnh đề phụ trong câu. Khi đó, ta áp dụng các quy tắc câu hỏi đuôi như bình thường.

Lưu ý: Khi các động từ này ở dạng phủ định thì phần câu hỏi đuôi sẽ chia ở dạng khẳng định. mặc khác, chủ ngữ ở phần câu hỏi đuôi sẽ là chủ ngữ của mệnh đề phụ.

Ex:

  • I believe the fairies exist, don’t they? (Tôi tin là thiên thần tồn tại, đúng nhỉ?)
  • I don’t think she can do it, can’t she? (Tôi không nghĩ là cô ấy có thể làm được, phải không?)

mặt khác, nếu chủ ngữ là danh từ/đại từ khác “I”, thì phần câu hỏi đuôi sẽ được chia theo mệnh đề có chứa các động từ trên và áp dụng các quy tắc chia phần câu hỏi đuôi như bình thường.

Ex:

  • They expect she will come soon, don’t they? (Họ hy vọng cô ta sẽ đến sớm hả?)
  • My mother doesn’t think I am fine, does she? (Mẹ tôi không nghĩ là tôi vẫn khỏe à?)

Câu hỏi đuôi với HAD BETTER, WOULD RATHER

Nếu câu ở mệnh đề chính có chứa HAD BETTER hoặc WOULD RATHER, ta coi HAD, WOULD là trợ động từ và chia phần câu hỏi đuôi như bình thường.

Ex:

  • You had better go to school early, hadn’t you? (Con nên đi học sớm, đúng không nào?)
  • You hadn’t better stay up late, had you? (Cậu không nên thức khuya, phải không nhỉ?)
  • They’d rather play video games, wouldn’t they? (Họ thích chơi điện tử hơn, đúng không?)

Câu hỏi đuôi với USED TO

Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Vì vậy, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID.

Ex: She used to live here, didn’t she?

Nắm chắc ngữ pháp câu hỏi đuôi với khóa học tại YOLA 

Rất thường xuyên người trải qua 12 năm đèn sách mà kiến thức ngữ pháp tiếng Anh đọng lại hầu như chẳng đủ cho một cuộc giao tiếp bình thường. Vậy đâu là nguyên nhân của thực trạng đáng buồn này? Liệu bạn đã học ngữ pháp tiếng Anh đúng phương pháp chưa? Bạn đã thực sự nghiêm túc học tiếng Anh chưa? Hãy để các khóa học của YOLA giúp bạn trả lời những câu hỏi này.

Đến với YOLA, bạn sẽ cải thiện hơn tiếng Anh nhénh chóng như thế nào? 

Còn gì tuyệt vời hơn khi được “tắm mình” với ngoại ngữ mỗi ngày. Vì tại YOLA, bạn không những học ngữ pháp một cách khô khan mà còn được thực hành tiếng Anh thường xuyên với giáo viên bản ngữ. Đây chính là phương pháp cực kỳ hữu ích giúp bạn tiến bộ tiếng Anh hàng ngày.

Hơn nữa, YOLA hiểu được mục tiêu và tiềm lực khác nhau của mỗi học viên. Chính nhờ vậy, Chúng Tôi có phương pháp học tập tương đương lộ trình phù hợp với từng học viên. Đây chính là yếu tố rút ngắn thời gian học tiếng Anh mà vẫn đạt hiệu quả như mong đợi.

Thêm vào đó, tại YOLA, công ty chúng tôi luôn coi nhân tố con người là quan trọng hàng đầu. vì thế, sứ mệnh của YOLA là phát hiện và đánh thức tiềm năng tiềm ẩn trong mỗi thế hệ học viên.

Chính vì những điều đó, YOLA không chỉ giúp bạn tiếp thu kiến thức ngôn ngữ mà còn khai phóng bản thân, giúp bản thân ngày càng hoàn thiện hơn. 

Cùng YOLA cải thiện hơn khả năng dùng ngữ pháp câu hỏi đuôi của bản thân
                    Cùng YOLA cải thiện hơn có khả năng dùng ngữ pháp câu hỏi đuôi của bản thân

Cùng YOLA cải thiện hơn tiếng Anh

Câu hỏi đuôi hay bất kỳ điểm ngữ pháp nào cũng sẽ không còn khiến bạn bối rối nữa. Vì với khóa học tại YOLA, bạn không chỉ chinh phục tất cả các điểm ngữ pháp mà còn có thể giao tiếp tiếng Anh lưu loát với người nước ngoài. Vậy thì còn ngần ngại gì mà không cho mình cơ hội chinh phục tiếng Anh ngay hôm nay cùng YOLA nhỉ?

Trên đây là toàn bộ những lý thuyết cơ bản về câu hỏi đuôi YOLA tổng hợp được. Đây cũng là điểm ngữ pháp thường xuất hiện trong chương trình tiếng Anh cấp 2. Vì vậy, nắm chắc phần kiến thức này để dễ dàng hơn trong việc tiếp thu các kiến thức nâng cao hơn.



Các câu hỏi về t??ng ?en là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê t??ng ?en là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết t??ng ?en là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết t??ng ?en là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết t??ng ?en là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về t??ng ?en là gì


Các hình ảnh về t??ng ?en là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm báo cáo về t??ng ?en là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tham khảo thêm nội dung về t??ng ?en là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://moki.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://moki.vn/la-gi/

🏠 Quay lại trang chủ

Các bài viết liên quan đến

  • ➡️
  • ➡️
  • ➡️
  • ➡️
  • ➡️