Bài viết Tại sao chỉ nên thêm chỉ thị hồ tinh bột vào dung dịch cần chuẩn độ thuộc chủ đề về Hỏi Đáp đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng MoKi.vn tìm hiểu Tại sao chỉ nên thêm chỉ thị hồ tinh bột vào dung dịch cần chuẩn độ trong bài viết hôm nay nha !

Các bạn đang xem nội dung: “Tại sao chỉ nên thêm chỉ thị hồ tinh bột vào dung dịch cần chuẩn độ

Tại sao chỉ nên thêm chỉ thị hồ tinh bột vào dung dịch cần chuẩn độ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản khá đầy đủ của tài liệu tại đây ( 787.04 KB, 30 trang )dụng hết với I2 ).

Bạn đang xem: Tại sao chỉ nên thêm chỉ thị hồ tinh bột vào dung dịch cần chuẩn độ

Ta cho hồ tinh bột vào ngay thời điểm chuyển sang màu vàng (màu vàng nhạt chuyển thành màu xanh đen khi cho hồ tinh bột vào chứng tỏ I2 dư) để chuẩn độ chính xác lượng I2 dư.

Nêu hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch iot tác dụng với hồ tinh bột

2. Tại sao phải chứa dung dịch Vitamine C trong chai nâu? Do đặc tính của vitamin C là dễ bị hư hỏng do nhiệt độ, ánh sáng và chất oxy hóa nên cần được bảo quản ở nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nên phải để vitamin C trong bình màu nâu.

3. Tính lượng hóa chất Na2EDTA.2H2O để pha 1 lít dung dịch Na 2EDTA có nồng độ 0,01M.

Giải:

� Na2EDTA.2H2O = � Na2EDTA.2H2O.CM Na2EDTA.2H2O = �, �� (���)

⟹ m(Na2EDTA.2H2O) = �.� = 0,01 .372 = 3,72 (�)

Vậy để pha 1 lít dung dịch Na2EDTA có nồng độ 0,01M cần 3,72 (g) Na2EDTA.2H2O.

4. Tại sao phải tiến hành phản ứng chuẩn độ tạo phức ở khoảng môi trường pH 10? Nếu tiến hành ở môi trường có pH << 10 (ví dụ pH = 7) thì phép phân tích có chính xác không?

Vì: Phản ứng xảy ra thuận lợi và chính xác nhất trong điều kiện pH của dung dịch trong khoảng 8 – 10. Nếu tiến hành ở môi trường có pH << 10 (ví dụ pH = 7) thì phép phân tích không chính xác. Giải thích: Khi chuẩn độ hỗn hợp Ca2+ và Mg2+ ở môi trường pH 10, tại sát điểm tương đương, phức MgInd còn lại sau cùng phản ứng với EDTA chuyển thành chỉ thị tự do có sự thay đổi màu rõ rệt làm cho phép chuẩn độ chính xác hơn.

5. Nêu lý do phải tiến hành phản ứng chuẩn độ kết tủa xác định nồng độ ion Cl- trong khoảng pH từ 8 – 10.

Vì : Phản ứng xảy ra thuận lợi và chính xác nhất trong điều kiện pH của dung dịch trong khoảng 8 – 10.

6. Có thể chuẩn độ dung dịch có màu theo phương pháp Morh không? Tại sao?

Vì: Bản chất của phương pháp chuẩn độ tạo tủa hay chuẩn độ kết tủa là dựa trên phản ứng tạo thành hợp chất không tan. Trong đó, phương pháp Mohr là phương pháp dùng dung dịch AgNO3 để chuẩn độ xác định nồng độ ion halogenua (Cl-, Br-, I-) dùng chỉ thị K2Cr2O4. Về bản chất, trong quá trình chuẩn độ, nồng độ các chất phản ứng (ion Ag+ và ion Cl-) thay đổi liên tục. Ngay trước và sau điểm tương đương có sự thay đổi rất nhanh của nồng độ Ag+ và nồng độ Cl-.

Mọi Người Cũng Xem   chiều dài trong tiếng Tiếng Anh - Tiếng Việt-Tiếng Anh

Sự thay đổi này được gọi là bước nhảy chuẩn độ. Bước nhảy chuẩn độ xảy ra rất nhanh, vì vậy áp dụng cho dung dịch không màu để dễ quan sát hiện tượng, nếu áp dụng cho dung dịch có màu thì khi hiện tượng xảy ra thì không thu được kết quả chính xác vì khó xác định được sự chuyển màu.

BÀI 4: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÔNG CỤ – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐIỆN – CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ

GIẤY THỬ HỒ TINH BỘT VÀ KI 019.1 | GIẤY KIỂM TRA CHẤT OXY HÓA JOHNSON-ANH

4.1 Một số điểm cơ bản trong nguyên tắc của PP điện áp dụng đo pH dung dịch:

─ Trong quá trình chuẩn độ, nồng độ ion cần xác định liên tục thay đổi, do vậy điện thế của điện cực chỉ thị liên tục thay đổi.Tại lân cận điểm tương đương, nồng độ ion cần xac định thay đổi đột ngột, điện thế của điện cực chỉ thị do đó cũng thay đổi đột ngột.

Giữa điện thế của dung dịch và nồng độ ion H+ (hay pH) có mối tương quan: Edo= Echỉ thị – Eso sánh = K – 0,0059.pH – Eso sánh = α – 0,059.pH α − Edo 0,059

Rút ra pH= (α la hằng số thay đổi tùy theo loại điện cực) Khi chuẩn độ, do pH dung dịch hỗn hợp thay đổi liên tục, điện thế của dung dịch cũng thay đổi.

Do vậy nếu đo được thế điện cực thì có thê biêt được pH dung dịch. Điểm tương đương là điểm tại đó bước nhảy pH. Khác với chuẩn độ chỉ thị màu, việc xác định điểm tương đương bằng chuẩn độ điện thế có thể theo PP đồ thị hay PP nội suy.

PP đồ thị: xây dựng đường cong chuẩn độ thế hy đường đạo hàm bậc 1 của đường cong chuẩn độ hoặc đường đạo hàm bậc 2 của đường cong chuẩn độ. Thường sử dụng giấy kẻ ô li để vẻ đường chuẩn độ chính xác.

PP nội suy: tính toán và xác định giá trị của Vtđ bằng cách suy từ thể tích ngay trước hay sau điểm tương đương.

4.2 Thực hành chuẩn độ dung dịch Na2CO3 bằng dung dịch HCl và xác định điểm tương đương bằng cách đo điện thế dung dịch:

4.1.2 Nguyên tắc:

Na2CO3 là muối diacid của H2CO3 nên thể hiện tính bazơ theo 2 chức:

Na2CO3 + HCl —> NaHCO3 + NaCl

NaHCO3 + HCl —> H2O + CO2 + NaCl

Hằng số điện ly của 2 chức bazơ của Na2CO3 khác nhau khá xa (pK1 = 3,68 và pK2 = 7,62), do vậy có thể định lượng riêng từng chức bazơ với sai số ±1 %

Như vậy đồ thị giá trị pH của dung dịch theo thể tích HCl sữ dụng sẽ có 2 bước nhảy ứng với 2 thể tích HCl là Vtđ1 và Vtđ2. Vtđ1 tương ứng với thể tích HCl cần dùng để chuyển toàn bộ lượng CO32– thành HCO3- và Vtđ2 tương ứng với thể tích HCl cần dùng để chuyển toàn bộ lượng HCO3- vừa tào thành CO2 và H2O.

Có thể bạn quan tâm:

4.2.2 Hóa chất:

Dung dịch chuẩn HCl 0,1N. pH kế (loại điện cực tổ hợp gồm điện cực thủy tinh và điện cực calomel bão hòa).

Dung dịch mẫu chứa Na2CO3. 4.2.3 Cách tiến hành:

Mọi Người Cũng Xem   [REVIEW] Sữa rửa mặt POND’S Đen có tốt không? Giá bao nhiêu?

Hướng dẫn máy đo pH ( loại máy sẵn có trong PTN ở thời điểm thí nghiệm).

Bước 1: Chuẩn độ lấy sô liệu thô

Buret: chứa dung dịch HCl chuẩn 0,1N.

Becse 250ml: hút chính xác 5ml dung dịch mẫu, tráng thành Erlen bằng khoảng 40ml nước cất. Cẩn thận nhúng điện cực của pH kế vào becse Tiến hành chuẩn độ bằng cách nhỏ dần dung dịch HCl xuống bình mẫu, vừa lắc đề dung dịch trong becse. Cứ sau 0,5ml HCl thì ghi nhận giá trị pH 1 lần. Chuẩn độ đến pH khoảng 2,2 – 2,3.

Lặp lại thao tác chuẩn độ 3 lần với 3 nút mẫu để chắc chắn về kết quả. Từ bảng kết quả thu được, chọn ra 2 khoảng thể tích HCl mà ở đó đạo hàm bậc 1 của đường chuẩn độ đạt cực trị đồng thời đạo hàm bậc 2 của nó đổi dấu. Dựa vào 2 khoảng thể tích “thô” này, tiến hành tìm tiếp thể tích chính xác Vtđ1 và Vtđ2.

Bước 2: Chuẩn độ lấy số liệu tinh

Buret: chứa dung dịch HCl chuẩn 0,1N.

Becse 250ml: hút chính xác 5ml dung dịch mẫu, tráng thành Becse bằng khoảng 40ml nước cất. Cẩn thận nhúng điện cực của pH kế vào becse. Tiến hành chuẩn độ bằng cách nhỏ dần dung dịch HCl xuống bình mẫu, vừa lắc đều dung dịch trong Becse. Chuẩn độ nhanh với các thể tích HCl nằm ngoài 2 khoảng thể tích đã tính ở bước 1. Đối với các thể tích nằm trong 2 khoảng này, cứ sau 0,1ml HCl thì ghi nhận giá trị pH 1 lần.

Lặp lại thao tác này 3 lần với 3 lần hút mẫu để chắc chắn về kết quả. Từ bảng kết quả thu được ta tính ra 2 thể tích HCl mà ở đó đạo hàm bậc 2 của đường chuẩn độ đổi dấu đồng thời đạo hàm bậc 1 đạt cực đại.

4.2.4 Tính toán:

– Xác định nồng độ Na2CO3.

Số liệu thô:

V (ml)

pH

=

=

0.5

10.04

1
9.7

1.5
9.4

2.0
8.6

4.75
5.25

5
3.0

5.5
2.77

-0.68
0.5
-0.6
-2

0.5
-1.6
-2.4
-1.4

0.5
-2.8
3.4
-0.55

0.5
-1.1
0.2
-0.5

0.5
-1
-0.04
-0.51

0.5
-1.02
-2.32
-1.09

0.5
-2.18
-1.84
4.55

4.5
4.25
5.64
4

-0.8
3.75
6.15
3.5

1.75
3.25
6.65
3

-0.3
2.75
0.5
0.16

1.25

2.25

7.2

2.5

0.75

-0.34

-1.55

0.5

-3.1

5.28
-0.23

0.5
-0.46

Dung dịch I-ốt. Chất chỉ thị hồ tinh bột. Chuẩn độ I-ốt Thiosulfat - YouTube

Ở đây có 4 điểm uốn mà qua đó thì đạo hàm cấp 2 đổi dấu, nhưng trong đó chỉ có 2 điểm uốn đạt cực đại đó là :

Điểm 1 đổi dấu từ -2.4 sang 3.4

Điểm 2 đổi dấu từ -1.84 sang 5.28

Vtđ1= Vi + = = 2.04 (ml)

Vtđ2= Vi + = = 5.03(ml)

Dựa vào định luật bảo toàn đương lượng ta có :

Vtđ1. CHCl = VNa2CO3.CNa2CO3

C1 = 0.041 N

Vtđ2. CHCl = VNa2CO3. CNa2CO3

C2 0.101 N = Số liệu tinh : V (ml)

pH

4.4
5.99
4.5
5.25

4.6
4.68
4.7
3.75

4.8
4.9
5

3.4
3.22
3.07

4.45

-0.74

-0.57

4.65

-0.93

4.85

4.95

5.05

-7.4

17

4.55

4.75

0.1

0.1

-5.7

-36

0.1

-9.3

58
-0.35

0.1
-3.5

17
-0.18
0.1
-1.8

3

-0.15

0.1

-1.5

10

-0.05

0.1

-0.5

5.1

3.02

Vtđ cần tìm nằm trong khoảng mà qua đó thì đạo hàm cấp 2 đổi dấu từ 17 sang -36, khi qua 2 điểm 1 và 2 tương ứng, tức là Vtđ cần xác định nằm giữa 2 giá trị tương ứng với 2 điểm đó là 4.6ml và 4.7ml.

Vtđ được tính cụ thể qua công thức sau:

Dựa vào định luật bảo toàn đương lượng ta có :

Vtđ. C HCl = V Na2CO3. C Na2CO3

C = 0.0926 N

TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 1: Ưu điểm của phương pháp chuẩn độ điện thế so với phương pháp dùng chỉ thị màu.

Độ nhạy cao có thể đến 10-5 M.

Mọi Người Cũng Xem   [Bạn có biết] Adobe Photoshop có kho template miễn phí rất hiệu quả

Chuẩn độ được những dung dịch mẫu có màu.

Chuẩn độ được những trường hợp không có chất chỉ thị màu.

Chuẩn độ được những trường hợp dung dịch chứa nhiều cấu tử.

Câu 2: Có thể dùng chỉ thị màu để xác định 2 điểm tương đương trong bài thí nghiệm được không? Nếu được thì có thể chọn những chỉ thị nào?

Ở thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaCO3 bằng dung dich HCl bằng cách đo điện thế dung dịch ta cũng có thể dùng chỉ thị màu:

Thể tích

Tên chỉ thị

Vtđ1

Vtđ2

Metyl da cam

Bromothymol xanh

Khoảng chuyển màu

3,1 – 4,4

6,0 – 7,6

Màu dạng acid

Hind

Hồng cam

Vàng

Câu 3: Nếu dung dịch mẫu trong thí nghiệm là hỗn hợp của Na2CO3 và NaHCO3 thì có thể xác định nồng độ từng cấu tử bằng cách chuẩn độ với dung dịch chuẩn HCl được không? Vì sao?

Ta có thể xác định từng cấu tử trong hỗn hợp NaCO3 và NaHCO3 khi chuẩn độ với dung dịch HCl.

Giải thích: Vì tại mỗi điểm tương đương Vtđ1 ,Vtđ2 sẽ ứng với các giá trị pH khác nhau, ứng với các giá trị pH thì ta có giá trị điện thế tại pH đó, từ đó ta có thể lấy được thể tích và dễ dàng tính được nồng độ các cấu tử trong dung dịch.

Câu 4: Tính thể tích dung dịch hóa chất HCl đậm đặc có tỉ trọng 1,174 chứa 35% HCl để pha 1 lít dung dịch HCl có nồng độ 0,1N. d1=1,174(g/ml)

C%1=35%

V2=1(l)

CN2=0,1(N) v2=?

CN1= = = 11,00 N

CN1*V1 = CN2*V2→ V1 = = =0,009 N

Câu 5 Tính lượng hóa chất Na2CO3 tinh khiết để pha 1 lít dung dịch Na2CO3

có nồng độ:

a)

0,5M và b) 0,5N

Giải

m = = =0,108 g

m = = =0,054

a

b

5. Kết quả thí nghiệm:

-Lập phương trình đường chuẩn

Phương trình đường chuẩn: y = 0.014x – 0.002

– Nồng độ các dd mẩu (M1, M2, M3) cần tìm :

Thay độ hấp thu A của dd mẫu vào y của pt đường chuẩn y = 0.014x-0.002, từ đó tìm ra x là C mẫu cần xác định.

x
 = = = 5,57 (mg/L)

= = = 5,48 (mg/L)

= = 5,50 (mg/L)

Vậy nồng độ silic hòa tan trong mẫu nước là: (5,57 + 5,48 + 5,50 )/3= 5,52 (mg/l)

Video về Thí nghiệm phản ứng hồ tinh bột với iot

Các câu hỏi về chỉ thị hồ tinh bột

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê chỉ thị hồ tinh bột hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3

Bài viết chỉ thị hồ tinh bột ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết chỉ thị hồ tinh bột Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share.

Nếu thấy bài viết chỉ thị hồ tinh bột rất hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Hình Ảnh Về chỉ thị hồ tinh bột

Dung dịch chỉ thị tinh bột, 1L

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Tại sao chỉ nên thêm chỉ thị hồ tinh bột vào dung dịch cần chuẩn độ

Tra cứu thêm dữ liệu, tại WikiPedia

Bạn khả năng xem thêm nội dung chi tiết về Tại sao chỉ nên thêm chỉ thị hồ tinh bột vào dung dịch cần chuẩn độ từ web Wikipedia.◄

Source: https://moki.vn
Xem thêm các bài viết về Hỏi Đáp tại: Hỏi Đáp

Cụm từ tìm kiếm:

chỉ thị hồ tinh bột
bước nhảy ph
hồ tinh bột
hồ tinh bột + i2
i2 hồ tinh bột
hồ tinh bột i2
hồ tinh bột + i2 màu gì
bước nhảy chuẩn độ là gì
i2 + hồ tinh bột
điện cực chỉ thị

Give a Comment