Bài viết Công văn 5000/BTC-QLCS 2022 lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 45/2018/TT-BTC thuộc chủ đề về HỎi Đáp Là Gì thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Moki.vn tìm hiểu Công văn 5000/BTC-QLCS 2022 lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 45/2018/TT-BTC trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Công văn 5000/BTC-QLCS 2022 lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 45/2018/TT-BTC”

Đánh giá về Công văn 5000/BTC-QLCS 2022 lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 45/2018/TT-BTC



Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giữ bản quyền bản dịch này. Sao chép hoặc đăng tải lại khi chưa được sự đồng ý của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là hành vi vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ.

VĂN BẢN GỐC

…Văn bản đăng trênCông báolà văn bản chính thức và có giá trị như bản gốc…

     Điều 87 Nghị định 34/2016/NĐ-CP

CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi ngay, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:

: Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ

: Bổ sung

: Đính chính

: Hướng dẫn

Click vào phần bôi vàng để xem cụ thể.

image Tư vấn Pháp luật

Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản…

Tra cứu nhanh :     Thời điểm Áp dụng Tình trạng Hiệu lực Lĩnh vực, Ngành Thời gian Ban hành

Đăng nhập

image
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đăng nhập bằng Google

Đăng nhập bằng FaceBook
image

ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN MIỄN PHÍ ĐỂ

  • image
  • Khai thác hơn 411.000 văn bản Pháp Luật
  • image
  • Nhận Email văn bản mới hàng tuần
  • image
  • Được hỗ trợ tra cứu trực tuyến
  • image
  • Tra cứu Mẫu hợp đồng, Bảng giá đất
  • image
  • … và nhiều thuận tiện ích quan trọng khác
imageHỗ trợ dịch vụ image (028) 3930 3279
imageHỗ trợ trực tuyến image 0906 22 99 660838 22 99 66
Họ và tên:
Tên Thành Viên:
Mật khẩu:
E-mail:
Điện thoại di động: Vui lòng nhập thêm số điện thoại để công ty chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn
Thỏa Ước dịch vụ: Tôi đã đọc và đồng ý
image
Bạn đã là thành viên thì đăng nhập để sử dụng thuận tiện ích
Tên Thành Viên:
Mật khẩu: image
Đăng nhập bằng Google
Đăng nhập bằng FaceBook
  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng Anh
  • Văn bản gốc/PDF
  • Lược đồ
  • Liên quan hiệu lực
  • Liên quan nội dung
  • Thuộc tính
  • Tải về
Số hiệu: 5000/BTC-QLCS Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Trần Xuân Hà
Ngày ban hành: 31/05/2022 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
MỤC LỤC VĂN BẢN imageIn mục lục

BỘ TÀI CHÍNH——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————

Số: 5000/BTC-QLCSV/v lấy ý kiến về dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2022

Kính gửi:

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương;- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thực hiện Luật Quản lý, sử dụng của cải/tài sản công năm 2017, Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, đơn vị và của cải/tài sản cố định do Nhà nước giao cho Doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại công ty. Qua quy trình triển khai thực hiện Thông tư số 45/2018/TT-BTC có phát sinh một vài vướng mắc cần tháo gỡ, Bộ Tài chính đã dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 45/2018/TT-BTC .

Thực hiện quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tài chính đề nghị Quý Cơ quan nghiên cứu, có ý kiến tham gia gửi về Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản) trước ngày 21 tháng 6 năm 2022 để tổng hợp, hoàn thiện dự thảo Thông tư theo quy định của quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

(Dự thảo Thông tư được đăng tải tại website: mof.gov.vn)

Mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của Quý cơ quan.

Nơi nhận: – Như trên;- Cục Tin học và TKTC;- Vụ Pháp chế;- Lưu: VT, QLCS.

KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà

BỘ TÀI CHÍNH——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————

Số:     /2022/TT-BTC

Hà Nội, ngày  tháng  năm 2022

DỰ THẢO

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 45/2018/TT-BTC NGÀY 07 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN, KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO NHÀ NƯỚC GIAO CHO DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ KHÔNG TÍNH THÀNH PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Quản lý, dùng của cải/tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định cụ thể một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đi, b sung một số điều của Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản c định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản c định do Nhà nước giao cho công ty quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại công ty.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao của cải/tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho công ty quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại công ty như sau:

1. Sửa đổi các khoản 2, 3 và 5, bổ sung khoản 6, khoản 7 vào Điều 7 như sau:

“Điều 7. Xác định nguyên giá của cải/tài sản cố định hữu hình

… 2. Nguyên giá của tài sản cố định hình thành từ đầu tư xây dựng là giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

a) Trường hợp tài sản đã đưa vào dùng (do đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng) nhưng chưa có quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, công ty thực hiện ghi sổ và kế toán của cải/tài sản cố định kể từ ngày có Biên bản nghiệm thu đưa của cải/tài sản vào dùng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau:

– giá trị đề nghị quyết toán;

– tổng giá trị xác định theo Biên bản nghiệm thu A-B;

– tổng giá trị tổng mức đầu tư hoặc dự toán Dự án đãđược phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối của Dự án.

b) Khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá tạm tính trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán được phê duyệt; cùng lúc ấy xác định lại các chỉ tiêu giá trị còn lại, số hao mòn lũy kế của tài sản cố định để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán theo quy định.

c) Trường hợp dự án bao gồm thường xuyên hạng mục, tài sản (đối tượng ghi sổ kế toán của cải/tài sản cố định) khác nhau nhưng không dự toán, quyết toán riêng cho từng hạng mục, tài sản thì thực hiện phân bổ giá trị dự toán, quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho từng hạng mục, của cải/tài sản để ghi sổ kế toán theo tiêu chí cho phù hợp (diện tích xây dựng, số lượng, tổng giá trị dự toán cụ thể của từng của cải/tài sản, hạng mục).

3. Nguyên giá tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển được xác định như sau:

Nguyên giá tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển

=

tổng giá trị Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản

+

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử

Các khoản thu hồi về danh mục, phế liệu do chạy thử

+

Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

+

Chi phí khác (nếu có)

Trong đó:

a) Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận của cải/tài sản được xác định như sau:

a.1) Đối với của cải/tài sản đã được theo dõi trên sổ kế toán, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận của cải/tài sản là nguyên giá của cải/tài sản c định đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn công ty có tài sản giao, điều chuyển.

a.2) Đối với của cải/tài sản chưa được theo dõi trên s kế toán nhưng có giấy tờ xác định giá mua hoặc giá xây dựng (đối với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) thì dùng giá mua, giá xây dựng của tài sản để xác định nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận của cải/tài sản.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp có của cải/tài sản điều chuyển hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý của cải/tài sản căn cứ thời điểm mua của cải/tài sản, thời điểm đầu tư xây dựng và giá mua, giá xây dựng của tài sản để xác định giá trị còn lại của của cải/tài sản c định được giao, nhận điều chuyển ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản.

a.3) Đối với của cải/tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán, không có hồ sơ để xác định giá mua hoặc g xây dựng theo quy định tại điểm a.2 khoản này nhưng có căn cứ để xác định thời gian đã sử dụng và tỷ lệ % cht lượng còn của tài sản thì xác định lại nguyên giá đ ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận của cải/tài sản như sau:

Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận của cải/tài sản

=

giá trị còn của của cải/tài sản cố định giao, điều chuyển theo đánh giá tại thời điểm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết liệt giao, điều chuyển (ghi trên trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản)

Thời gian sử dụng còn lại của tài sản / Thời gian tính hao mòn của của cải/tài sản cùng loại

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp có tài sản điều chuyển hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý của cải/tài sản có trách nhiệm đánh giá lại giá trị của cải/tài sản trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết liệt giao, điều chuyên của cải/tài sản. Việc đánh giá lại tổng giá trị của của cải/tài sản căn cứ vào chất lượng còn lại của của cải/tài sản và giá mua hoặc giá xây dựng mới (đối với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) của tài sản tại thời điểm đầu tư xây dựng hoặc thời điểm đưa của cải/tài sản vào sử dụng.

giá trị còn lại của của cải/tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển (ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản)

=

Tỷ lệ % chất lượng còn lại của của cải/tài sản

x

Giá mua hoặc giá xây dựng mới (đối với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) của tài sản tại thời điểm bàn giao đầu tư xây dựng hoặc thời điểm đưa của cải/tài sản vào dùng

Trong đó:

– Tỷ lệ % chất lượng còn lại của của cải/tài sản được xác định căn cứ vào tình trạng của của cải/tài sản, thời gian tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định tại Phụ lục s 01 ban hành kèm theo Thông tư này và thời gian đã sử dụng của tài sản.

– Giá mua của của cải/tài sản là giá của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm bàn giao đầu tư xây dựng hoặc thời điểm đưa của cải/tài sản vào dùng.

– Giá xây dựng mới của tài sản được xác định theo công thức sau:

Giá xây dựng mới của của cải/tài sản

=

Đơn giá 1m2 xây dựng mới của của cải/tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành (hoặc theo quy định chi tiết của địa phương nơi có của cải/tài sản) áp dụng tại thời điểm bàn giao đầu tư xây dựng

x

Diện tích xây dựng của của cải/tài sản

b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản cố định được giao, được điều chuyển mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp tiếp nhận của cải/tài sản cố định đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng. Trường hợp sinh ra chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì thực hiện phân bổ chi phí cho từng của cải/tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (số lượng, giá trị của cải/tài sản cố định phát sinh chi phí chung).

(Ví dụ 1 tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

… 5. Nguyên giá của cải/tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa chưa được theo dõi trên sổ kế toán được xác định như sau:

Nguyên giá của cải/tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa

=

tổng giá trị Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê

+

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử

Các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử

+

Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

+

Chi phí khác (nếu có)

Trong đó:

a) Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê xác định như sau:

a.1) Đối với tài sản có giấy tờ xác định giá mua hoặc giá xây dựng (đối với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) thì dùng giá mua, giá xây dựng của tài sản để xác định nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp kiểm kê phát hiện thừa của cải/tài sản căn cứ thời điểm mua tài sản, thời điểm đầu tư xây dựng và giá mua, giá xây dựng của của cải/tài sản để xác định giá trị còn của của cải/tài sản c định ghi trên Biên bản kiểm kê.

a.2) Đối với tài sản không có hồ sơ để xác định giá mua hoặc giá xây dựng theo quy định tại điểm a.1 khoản này nhưng có căn cứ đ xác định thời gian đã sử dụng và tỷ lệ % chất lượng còn lại của tài sản thì xác định nguyên giá để ghi trên Biên bản kiểm kê như sau:

Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê

=

giá trị còn của tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa theo đánh giá lại tại thời điểm kiểm kê (ghi trên Biên bản kiểm kê)

Thời gian sử dụng còn lại của tài sản / Thời gian tính hao mòn của tài sản cùng loại

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp kiểm kê phát hiện thừa tài sản có trách nhiệm đánh giá lại giá trị của cải/tài sản để ghi vào Biên bản kiểm kê và xác định nguyên giá để ghi sổ kế toán. Việc đánh giá lại tổng giá trị của tài sản căn cứ vào chất lượng còn lại của của cải/tài sản và giá mua hoặc giá xây dựng mới i với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) của tài sản tại thời điểm đầu tư xây dựng hoặc thời điểm đưa tài sản vào dùng.

tổng giá trị còn lại của tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa (ghi trên Biên bản kiểm kê)

=

Tỷ lệ % chất lượng còn lại của của cải/tài sản

x

Giá mua hoặc giá xây dựng mới (đối với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) của của cải/tài sản tại thời điểm kiểm kê đầu tư xây dựng hoặc thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

Trong đó:

– Tỷ lệ % chất lượng còn lại của của cải/tài sản được xác định căn cứ vào tình trạng của của cải/tài sản, thời gian tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định tại Phụ lục s 01 ban hành kèm theo Thông tư này và thời gian đã sử dụng của tài sản.

– Giá mua của tài sản là giá của của cải/tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm kiểm kê đầu tư xây dựng hoặc thời điểm đưa của cải/tài sản vào dùng.

– Giá xây dựng mới của tài sản được xác định theo công thức sau:

Giá xây dựng mới của tài sản

=

Đơn giá 1m2 xây dựng mới của của cải/tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) áp dụng tại thời điểm kiểm kê đầu tư xây dựng

x

Diện tích xây dựng của tài sản

b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình kiểm kê phát hiện thừa đ xác định nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản c định để ghi sổ kế toán tính đến thời điểm đưa tài sản c định vào dùng. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho thường xuyên của cải/tài sản cố định thì thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (số lượng, giá trị của cải/tài sản cố định phát sinh chi phí chung).

6. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập dùng tài sản vào hoạt động liên doanh, liên kết mà có hình thành pháp nhân mới, nguyên giá tài sản cố định do đơn vị sự nghiệp công lập được nhận sau khi hết thời hạn liên doanh, kết nối (quy định tại khoản 6 Điều 47 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ) được xác định như sau:

Nguyên giá tài sản cố định do đơn vị sự nghiệp công lập được nhận sau khi hết thời hạn liên doanh, kết nối

=

Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận của cải/tài sản

+

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử

Các khoản thu hồi về danh mục, phế liệu do chạy thử

+

Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

+

Chi phí khác (nếu có)

Trong đó:

a) Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận của cải/tài sản được xác định như sau:

a.1) Đi vi tài sản đã được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập trước khi được sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận của cải/tài sản là nguyên giá tài sản c định đã được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập.

a.2) Đi vi của cải/tài sản đơn vị sự nghiệp công lập đã góp vốn để đầu tư xây dựng, mua sm của cải/tài sản dùng cho mục đích liên doanh, liên kết thì căn cứ giá mua, giá xây dựng của của cải/tài sản để xác định nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận của cải/tài sản.

Đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ thời điểm mua của cải/tài sản, thời điểm đầu tư xây dựng và giá mua, giá xây dựng của tài sản để xác định giá còn lại của tài sản c định ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận.

a.3) Đối với của cải/tài sản đơn vị sự nghiệp công lập không có h sơ để xác định giá mua hoặc giá xây dựng theo quy định điểm a.2 khoản này nhưng có căn cứ để xác định thời gian đã dùng và t lệ % cht lượng còn lại của của cải/tài sản thì xác định lại nguyên giá để ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản như sau:

Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản

=

tổng giá trị còn của của cải/tài sản cố định khi nhận bàn giao tại thời điểm nhận bàn giao

Thời gian sử dụng còn lại của tài sản / Thời gian tính hao mòn của của cải/tài sản cùng loại

Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản tại thời điểm nhận bàn giao để ghi sổ kế toán. Việc đánh giá lại giá trị của tài sản căn cứ vào chất lượng còn lại của của cải/tài sản và giá mua hoặc giá xây dựng mới (đối với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) của tài sản tại thời điểm đầu tư xây dựng hoặc thời điểm đưa tài sản vào dùng.

giá trị còn lại của tài sản cố định khi nhận bàn giao

=

Tỷ lệ % chất lượng còn lại của tài sản

x

Giá mua hoặc giá xây dựng mới (đối với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) của tài sản tại thời điểm đầu tư xây dựng hoặc thời điểm đưa của cải/tài sản vào sử dụng

Trong đó:

– Tỷ lệ % chất lượng còn lại của tài sản được xác định căn cứ vào tình trạng của tài sản, thời gian tính hao mòn của của cải/tài sản cùng loại theo quy định tạiPhụ lục s01 ban hành kèm theo Thông tư này và thời gian đã sử dụng của của cải/tài sản.

– Giá mua của của cải/tài sản là giá của của cải/tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đầu tư xây dựng hoặc thời điểm đưa của cải/tài sản vào sử dụng.

– Giá xây dựng mới của tài sản được xác định theo công thức sau:

Giá xây dựng mới của của cải/tài sản

=

Đơn giá 1m2 xây dựng mới của của cải/tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành (hoặc theo quy định chi tiết của địa phương tại nơi có của cải/tài sản) áp dụng tại thời điểm đầu tư xây dựng

x

Diện tích xây dựng của của cải/tài sản

b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý mà cơ quan, tổ chức, đơn công ty đã chi ra để tiếp nhận tài sản sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết. Trường hợp nảy sinh chi phí chung cho nhiều tài sản c định thì thực hiện phân b chi phí cho từng của cải/tài sản c định theo tiêu chí cho phù hợp (s lượng, giá trị tài sản c định sinh ra chi phí chung).”

7. Trường hợp không có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản c định theo quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều này thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp có tài sản thành lập Hội đồng xác định nguyên giá, giá trị còn lại của của cải/tài sản để ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận/ Biên bản kiểm kê của cải/tài sản; thành phần Hội đồng gồm: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, công ty có tài sản, bộ phận có tài sản, đại diện cơ quan quản lý cấp trên, đại diện cơ quan được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản (đối với trường hợp giao, nhận điều chuyển), đại diện cơ quan chuyên môn (nếu rất cần thiết).

Trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức, đơn Doanh nghiệp có tài sản thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định nguyên giá, giá còn lại của của cải/tài sản để ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận/ Biên bản kiểm kê tài sản.

2. Sửa đổi các điểm a, b và d khoản 1, khoản 2 và bổ sung điểm đ khoản 1 vào Điều 10 như sau:

“Điều 10. thay đổi nguyên giá của cải/tài sản cố định

1. Nguyên giá tài sản cố định được thay đổi trong các trường hợp sau:

a) Kim kê, đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thực hiện nâng cấp, mở rộng, sửa chữa tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;

c) Tháo dỡ hoặc lắp đặt thêm một hay một vài bộ phận tài sản cố định;

d) Bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những ảnh hưởng đột xuất khác (trừ trường hợp của cải/tài sản đã được khôi phục lại thông qua bảo him tài sản công; không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này).

đ) Điều chỉnh tổng giá trị quyền dùng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP .

2. Khi phát sinh việc thay đổi nguyên giá tài sản cố định trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp thực hiện lập Biên bản ghi rõ căn cứ thay đổi ngay nguyên giá; đồng thời xác định lại c chỉ tiêu: nguyên giá, tổng giá trị còn lại của của cải/tài sản cố định làm cơ sở đ điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản vào tháng 12 của năm đó theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư này theo quy định.

(Ví dụ 2 tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

Việc xác định lại nguyên giá tài sản c định đối với các trường hợp thay đổi nguyên giá tài sản c định quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì nguyên giá tài sản c định được xác định lại theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về kiểm kê, đánh giá lại tài sản.

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì nguyên giá của cải/tài sản cố định được xác định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán cộng (+) phần giá trị tăng thêm do nâng cấp, mở rộng tài sản c định. Trong đó, phần tổng giá trị tăng thêm do nâng cấp, mở rộng, sửa chữa tài sản c định là giá quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

b.1) Trường hợp chưa có quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp thực hiện ghi sổ và kế toán tài sản cố định kể từ ngày có Biên bn nghiệm thu đưa của cải/tài sản vào dùng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau:

– Giá trị đề nghị quyết toán;

– tổng giá trị xác định theo Biên bản nghiệm thu A-B;

– giá trị tổng mức đầu tư hoặc dự toán Dự án được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối của Dự án.

b.2) Khi được cơ quan, người có thm quyn phê duyệt quyết toán, cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá tạm tính trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán được phê duyệt; cùng lúc ấy xác định lại các chỉ tiêu giá trị còn lại, số hao mòn lũy kế của tài sản c định để điều chỉnh s kế toán và thực hiện kế toán theo quy định.

b.3) Trường hợp dự án nâng cấp, mở rộng, sửa chữa tài sản c định bao gồm thường xuyên hạng mục, tài sản (đối tượng ghi s kế toán tài sản c định) khác nhéu nhưng không dự toán, quyết toán riêng cho từng hạng mục, của cải/tài sản thì thực hiện phân bổ giá trị dự toán, quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho từng hạng mục, của cải/tài sản để ghi sổ kế toán theo tiêu chí cho phù hợp (diện tích xây dựng, s lượng chi tiết của từng của cải/tài sản, hạng mục thực hiện nâng cấp, mở rộng, sửa chữa).

c) Đối với trường hợp tháo dỡ một hay một vài bộ phận của cải/tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì nguyên giá của cải/tài sản c định được xác định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán trừ (-) phần giá trị của bộ phận tài sản c định tháo dỡ cộng (+) chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tháo dỡ mà cơ quan, tổ chức, đơn vị,công ty đã chi ra tính đến thời điểm hoàn thành việc tháo dỡ.

Trong đó, phần giá trị của bộ phận của cải/tài sản c định tháo dỡ là giá mua mới của bộ phận của cải/tài sản c định cùng loại với bộ phận tài sản cố định tháo dỡ được bán trên thị trường tại thời điểm đưa của cải/tài sản và sử dụng.

d) Đối với trường hợp lắp đặt thêm một hay một số bộ phận của cải/tài sản c định quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì nguyên giá của cải/tài sản c định được xác định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán cộng (+) phần giá trị tăng thêm do lắp đặt thêm một hay một vài bộ phận của cải/tài sản cố định (+) chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc lắp đặt mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp đã chi ra tính đến thời điểm hoàn thành việc lắp đặt.

Trong đó, phần giá trị tăng thêm do lắp đặt thêm một hay một số bộ phận của cải/tài sản cố định là giá trị tương ứng của bộ phận tài sản c định được lắp đặt thêm xác định theo các trường hợp quy định tại Điều 7 Thông tư này.

đ) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp có của cải/tài sản có trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản đối với tài sản bị thiệt hại để ghi vào Biên bản và xác định nguyên giá để ghi sổ kế toán. Nguyên giá tài sản cố định trong trường hợp này được xác định lại như sau:

Nguyên giá tài sản cố định bị thiệt hại

=

Nguyên giá ghi trên Biên bản

+

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử

Các khoản thu hồi về danh mục, phế liệu do chạy thử

+

Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

+

Chi phí khác (nếu có)

Trong đó:

đ.1) Nguyên giá ghi trên Biên bản được xác định như sau:

Nguyên giá ghi trên Biên bản

=

tổng giá trị còn của tài sản cố định bị thiệt hại theo ghi nhận lại

Thời gian sử dụng còn lại của của cải/tài sản / Thời gian tính hao mòn của tài sản cùng loại

Việc đánh giá lại tổng giá trị của tài sản căn cứ vào chất lượng còn lại của tài sản và giá mua hoặc giá xây dựng mới (đối với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) của tài sản tại thời điểm đầu tư xây dựng hoặc thời điểm đưa của cải/tài sản vào sử dụng.

giá trị còn lại của tài sản cố định bị thiệt hại theo ghi nhận lại

=

Tỷ lệ % chất lượng còn lại của tài sản

x

Giá mua hoặc giá xây dựng mới (đối với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) của của cải/tài sản tại thời điểm đầu tư xây dựng hoặc thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

Trong đó:

– Tỷ lệ % chất lượng còn lại của tài sản được xác định căn cứ vào tình trạng của tài sản, thời gian tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định tại Phụ lục s 01 ban hành kèm theo Thông tư này và thời gian đã sử dụng của của cải/tài sản.

– Giá mua của của cải/tài sản là giá của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đầu tư xây dựng hoặc thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.

– Giá xây dựng mới của tài sản được xác định theo công thức sau:

Giá xây dựng mới của của cải/tài sản

=

Đơn giá 1m2 xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành (hoặc theo quy định chi tiết của địa phương tại nơi có của cải/tài sản) áp dụng tại thời điểm đầu tư xây dựng

x

Diện tích xây dựng của của cải/tài sản

Trường hợp không có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại điểm này thì cơ quan, tổ chức, đơn công ty có tài sản thành lập Hội đồng hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định nguyên giá, giá trị còn lại của của cải/tài sản đ ghi trên Biên bản theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Thông tư này.

đ.2) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý mà cơ quan, t chức, đơn vị, công ty đã chi ra khi của cải/tài sản bị thiệt hại để xác định nguyên giá, giá trị còn lại của của cải/tài sản cố định để ghi sổ kế toán. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho thường xuyên của cải/tài sản cố định thì thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (s lượng, giá tài sản c định phát sinh chi phí chung).”

3. Sửa đổi khoản 3, bổ sung khoản 4, khoản 5 vào Điều 11 như sau:

“Điều 11. Quản lý tài sản cố định

… 3. tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc đã khu hao hết giá trịnhưng vẫn còn dùng được thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, công ty vẫn phải tiếp tục quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định của pháp luật và không phải tính hao mòn, khu hao tài sản.

Trường hợp tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết tổng giá trị nhưng sau đó thuộc trường hợp phải thay đi nguyên giá theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này thì phải tính hao mòn, trích khu hao tài sản theo quy định của pháp luật cho thời gian dùng còn lại (nếu có) sau khi thay đi nguyên giá.

4. Đối với tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Thông tư này, đơn vị sự nghiệp công lập tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi và trích khấu hao tài sn theo quy định tại Thông tư này trong thời gian dùng của cải/tài sản vào hoạt động buôn bán, cho thuê, liên doanh, liên kết.

5. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng của cải/tài sản vào hoạt động liên doanh, kết nối mà có hình thành pháp nhân mới, đi với các của cải/tài sản c định được xử lý thuộc về Nhà nước sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết (quy định tại khoản 6 Điều 47 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ) thì đơn vị sự nghiệp công lập xác định nguyên giá, giá trị còn lại của của cải/tài sản cố định để thực hiện quản lý, sử dụng tính hao mòn, trích khu hao của cải/tài sản theo quy định của pháp luật.

4. Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 12 như sau:

“Điều 12. Phạm vi tài sản cố định tính hao mòn, khấu hao

… 3. các loại của cải/tài sản cố định sau đây không phải tính hao mòn, khấu hao:

… c) tài sản cố định đang thuê s dụng hot động”.

5. Sửa đổi khoản 1 Điều 14 như sau:

“Điều 14. Xác địnhThời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định

1. Thời gian dùng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn của cải/tài sản cố định hữu hình thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; trừ các trường hợp sau:

a) Đối với tài sản cố định hữu hình được dùng ở địa bàn có điều kiện thời tiết, khó khăn môi trường gây ảnh hưởng mức hao mòn của tài sản cố định, trường hợp cần thiết phải quy định thời gian dùng của của cải/tài sản cố định khác với quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quy định chi tiết sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Việc điều chỉnh tỷ lệ hao mòn của cải/tài sản cố định không vượt quá 20% tỷ lệ hao mòn của cải/tài sản cố định quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với của cải/tài sản cố định có thay đổi nguyên giá quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 10 Thông tư này thì t lệ hao mòn của cải/tài sản c định thực hiện theo quy định tại Phụ lục s 01 ban hành kèm theo Thông tư này; thi gian dùng để tính hao mòn của cải/tài sản được tính đến năm mà tổng giá trị còn lại của tài sản tính đến năm đó nh hơn hoặc bng mức hao mòn của tài sản tính theo công thức quy định tại Điều 15 Thông tư này.

6. Sửa đổi các khoản 1, 2, 3 và 4, bổ sung khoản 5 vào Điều 15 như sau:

“Điều 15. Phương pháp tính hao mòn của cải/tài sản cố định

1. Mức hao mòn hàng năm của từng của cải/tài sản cố định (trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này) được tính theo công thức sau:

Mức hao mòn hàng năm của từng của cải/tài sản cố định

=

Nguyên giá của tài sản cố định

x

Tỷ lệ tính hao mòn (% năm)

Đối với tài sản cố định có thay đổi nguyên giá quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này thì nguyên giá của của cải/tài sản c định sau khi xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này được dùng đ xác định mức hao mòn hàng năm của tài sản c định từ năm sinh ra thay đi nguyên giá.

Hàng năm, trên cơ sở xác định số hao mòn tăng và số hao mòn hạn chế phát sinh trong năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị, công ty tính tổng số hao mòn của tất cả tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp cho năm đó theo công thức sau:

Số hao mòn tài sản cố định lũy kế tính đến năm (n)

=

Số hao mòn của cải/tài sản cố định đã tính đến năm (n-1)

+

Số hao mòn tài sản cố định tăng trong năm (n)

Số hao mòn tài sản cố định Giảm trong năm (n)

2. Đối với tài sản cố định được đánh giá lại tổng giá trị của cải/tài sản thì mức hao mòn hàng năm của tài sản được tính như sau:

a) Đi vi của cải/tài sản cố định được đánh giá lại giá trị tài sản quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 7 Thông tư này thì mức hao mòn của cải/tài sản của năm đu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp nhận tài sản/kiểm kê phát hiện thừa là s hao mòn lũy kế tính đến năm đó; mức hao mòn tài sản của các năm tiếp theo tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Đối với tài sản cố định được đánh giá lại giá trị tài sản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 Thông tư này thì mức hao mòn của cải/tài sản của năm bị hại (năm phát sinh việc thay đi nguyên giá) được tính theo công thức sau:

Mức hao mòn của cải/tài sản của năm bị thiệt hại

=

Nguyên giá của cải/tài sản cố định bị thiệt hại (xác định theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 Thông tư này)

tổng giá trị còn lại của của cải/tài sản cố định bị thiệt hại theo đánh giá lại (xác định theo quy định tại điểm đ.1 khoản 2 Điều 10 Thông tư này)

Số hao mòn, khấu hao của cải/tài sản cố định đã tính đến năm trước năm bị thiệt hại theo sổ kế toán

Mức hao mòn tài sản của các năm tiếp theo xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của từng tài sản cố định (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này) được xác định theo công thức

Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định tính đến năm (n)

=

Số hao mòn, khấu hao tài sản cố định đã tính đến năm (n-1)

+

Số hao mòn, khấu hao của cải/tài sản cố định của năm (n) xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Điều 16 Thông tư này

3. Đối với tài sn cố đnh tiếp nhận từ việc bàn giao, chia tách, sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp thì mức hao mòn hàng năm của của cải/tài sản cố đnh theo dõi trên sổ kế toán tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản được tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này; trong đó nguyên giá của tài sản cố định được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này.

4. Đối với những tài sản cố định có thay đổi ngay về nguyên giá quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này, của cải/tài sản cố định được đánh giá lại giá trị tài sản quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 7 Thông tư này thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, công ty căn cứ cácchỉ tiêu nguyên giá, tổng giá trị còn lại của của cải/tài sản cố định sau khi xác định lại theo quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 7, khoản 2 Điều 10 Thông tư này, tỷ lệ hao mòn của cải/tài sản cố định theo quy định tại Điều 14 Thông tư này để tiếp tục tính hao mòn của cải/tài sản cố định cho các năm còn lại.

5. Số hao mòn tài sản cố định cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng của của cải/tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn lũy kế, khu hao đã trích đã thực hiện của của cải/tài sản cố định đó xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này.”

7. Bổ sung Điều 16a như sau:

“Điều 16a. giá trị còn lại của tài sản cố định

1. giá trị còn lại của của cải/tài sản c định (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) để ghi sổ kế toán được xác định theo công thức sau:

tổng giá trị còn lại của của cải/tài sản cố định tính đến 31 tháng 12 của năm (n)

=

Nguyên giá của của cải/tài sản cố định

Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định tính đến năm (n)”

2. Đối với tài sản cố định được đánh giá lại giá trị tài sản quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 7, điểm d khoản 1 Điều 10 Thông tư này thì giá trị còn lại của của cải/tài sản cố định để ghi sổ kế toán là giá trị còn lại của của cải/tài sản cố định theo đánh giá lại.”

8. Sửa đổi thời gian dùng và tỷ lệ hao mòn của một số loại của cải/tài sản cố định quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này như sau:

Phương án 1: Không sửa đổi.

Phương án 2: Sửa đổi thời gian dùng và tỷ lệ hao mòn của máy photocopy (máy móc, thiết bị văn phòng thường nhật) quy định tại điểm1 Loại 5; máy móc, thiết bị chuyên sử dụng quy định tại điểm 3 Loại 5 Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này như sau:

STT

DANH MỤC TÀI SẢN

THỜI GIAN SỬ DỤNG (năm)

TỶ LỆ HAO MÒN

(% năm)

Loại 5

Máy móc, thiết bị

1

Máy móc, thiết bị văn phòng thường nhật

– Máy photocopy

5

20

2

Máy móc, thiết bị đáp ứng hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị (không sửa)

3

Máy móc, thiết bị chuyên sử dụng

– Máy móc, thiết bị chuyên sử dụng là máy móc, thiết bị cùng loại với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến, máy móc, thiết bị phục vụ vận hành chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì quy định thời gian dùng, tỷ lệ hao mòn như quy định tại điểm 1 Loại 5, điểm 2b Loại 5 Phụ lục này

– Máy móc, thiết bị chuyên sử dụng khác

8

12,5

4

Máy móc, thiết bị khác (không sửa)

Phương án 3: Đề xuất khác với 02 Phương án nêu trên (trong đó nêu rõ phương án đề xuất và lý do đề xuất phương án).

Điều 2. Xử lý chuyển tiếp (trong trường hợp có sửa đổi Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính – theo Phương án được lựa chọn tại khoản 8 Điều 1 Thông tư này)

Đối với tài sản cố định có thay đổi ngay về thời gian dùng, tỷ lệ hao mòn quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này thì từ năm tài chính 2022 thực hiện xác định mức hao mòn, khấu hao của tài sản theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày   tháng   năm 2022 và được áp dụng từ năm tài chính 2022.

2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 16, Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và của cải/tài sản cố định do Nhà nước giao cho Doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại công ty.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các bộ phận, tổ chức, đơn vị, công ty phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp xử lý./.

Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- VP TW Đảng và các Ban của Đảng;- VP Tổng bí thư; VP Quốc hội;- VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;- Ban Nội chính Trung ương;- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;- Tòa án Nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;- Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);- Công báo;- Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Tài chính;- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;- Lưu: VT, QLCS.

KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNG

tin noi bat
  • Lưu trữ
  • Ghi chú image
  • Ý kiến
  • Facebook
  • Email

Công văn 5000/BTC-QLCS năm 2022 lấy ý kiến về dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 45/2018/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành

MỤC LỤC VĂN BẢN imageIn mục lục

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.Bạn chưa xem được , Văn bản liên quan, , , ,…

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.Bạn chưa xem được , Văn bản liên quan, , , ,…

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.Bạn chưa xem được , Văn bản liên quan, , , ,…

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.Bạn chưa xem được , Văn bản liên quan, , , ,…

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Công văn 5000/BTC-QLCS ngày 31/05/2022 lấy ý kiến về dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 45/2018/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành

Tải Văn bản tiếng Việt

Tải Văn bản gốc

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.Bạn chưa xem được , Văn bản liên quan, , , ,…

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

1.244

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.Bạn chưa xem được , Văn bản liên quan, , , ,…

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Vì Đăng Nhập Thành Viên nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính và Nội dung của văn bản.Bạn chưa xem được , , Văn bản liên quan, , , ,…

Nếu muốn làm Thành Viên , mời Bạn Chuyển Đổi loại Thành Viên tại đây.

Vì Đăng Nhập Thành Viên nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính, Nội dung của văn bản, , , Văn bản liên quan, , .Bạn chưa xem được , …

Nếu muốn làm Thành Viên , mời Bạn Chuyển Đổi loại Thành Viên tại đây.

Công văn 5000/BTC-QLCS 2022 lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi Thông …

Chọn văn bản so sánh thay thế:

image
image

NỘI DUNG GỐC

NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN

Văn bản bị thay thế

Văn bản thay thế

image

Nội dung gốc

Nội dung sửa đổi, hướng dẫn

Chú thích:

Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.

<Nội dung> = Nội dung thay thế tương ứng;

<Nội dung> = Không có nội dung thay thế tương ứng;

<Nội dung> = Không có nội dung bị thay thế tương ứng;

<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ sung.

Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh và cố định bảng so sánh.

Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.

Double click để xem tất cả nội dung không có thay thế tương ứng.

Tắt so sánh [X] để trở về trạng thái rà chuột ban đầu.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

FILE ATTACHED TO DOCUMENT

Thư mục cha:

DMCA.com Protection Status IP: 213.59.118.5
xin chân thành cảm ơn Thành viên  đã dùng www.ThuVienPhapLuat.vn
  1. 1. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT phiên bản hoàn toàn mới cung cấp nhiều thuận tiện ích tra cứu nâng cao, lọc kết quả tìm kiếm văn bản chính xác, nhanh chóng theo mong muốn;
  2. 2. Nội dung chỉ dẫn, sửa đổi, bổ sung, các văn bản liên quan đánh dấu bằng màu chi tiết rõ ràng, công cụ lược đồ và thường xuyên tiện ích khác;
  3. 3. Cập nhật liên tục tin tức văn bản mới, chính sách pháp luật mới nhất;
  4. Tra cứu hơn 280.000 văn bản Pháp Luật;
  5. 4. Tải về phong phú văn bản gốc, PDF, văn bản file word, văn bản tiếng anh;
  6. 5. Cá nhân hóa: Quản lý thông tin cá nhân và cài đặt lưu trữ văn bản quan tâm theo nhu cầu;
  7. 6. Được hỗ trợ pháp lý sơ bộ qua điện thoại, mail, zalo nhénh chóng;
  8. 7. Tra cứu hơn 395.000 văn bản, tìm nhénh văn bản bằng giọng nói.

TP. HCM, ngày31/05/2021

Thưa Quý khách,

Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020,  THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin phép bật lại.

Hơn 1 năm qua, dù thường xuyên khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết định của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.

Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự công ty chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xaqua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.

Sứ mệnh củaTHƯ VIỆN PHÁP LUẬTlà:

dùng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,

và liên kết cộng đồng Dân Luật Việt Nam,

nhằm:

Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,

và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;

Chúng Tôi cam kết sản phẩm sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.

TP. HCM, ngày 20/07/2022

Thư xin phép Lỗi Vì Đang Bị Tấn Công DDoS

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT chân thành xin phép lỗi Quý khách vì website không vào được hoặc vào rất chậm trong hơn 1 ngày qua.

Khoảng 8 giờ sáng ngày 19/7/2022, trang www.ThuVienPhapLuat.vn có biểu hiện bị tấn công DDoS dẫn đến quá tải. Người sử dụng truy cập vào web không được, hoặc vào được thì rất chậm.

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã báo cáo và nhờ sự hỗ trợ của Trung Tâm Giám sát An toàn Không gian mạng Quốc gia (NCSC), nhờ đó đã phần nào hạn chế hệ lụy của cuộc tấn công.

Đến chiều ngày 20/07 việc tấn công DDoS vẫn đang tiếp diễn, nhưng người dùng đã có khả năng sử dụng, dù hơi chậm, nhờ các giải pháp mà NCSC đưa ra.

DDoS là hình thức hacker gửi lượng lớn truy cập giả vào hệ thống, nhằm gây tắc nghẽn hệ thống, khiến người dùng không thể truy cập và dùng dịch vụ bình thường trên trang www.ThuVienPhapLuat.vn .

Tấn công DDoS không gây ảnh hưởng đến dữ liệu, không đánh mất thông tin người sử dụng. Nó chỉ làm tắc nghẽn đường dẫn, làm khách hàng khó hoặc không thể truy cập vào sản phẩm.

Ngay khi bị tấn công DDoS, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã họp xem thời gian qua mình có làm sai hay gây thù chuốc oán với cá nhân tổ chức nào không.

Và nhận thấy mình không gây ra thù với bạn nào, nên chưa hiểu được mục đích của lần DDoS này là gì.

Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:

  • sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống pháp luật
  • và kết nối cộng đồng dân luật Việt Nam,
  • nhằm giúp công chúng loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu,
  • và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng nhà nước pháp quyền.

Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phòng Cộng Đồng Ngành Luật cho rằng: “mỗi ngày công ty chúng tôi hỗ trợ pháp lý cho hàng ngàn trường hợp, phổ cập kiến thức pháp luật đến hàng triệu người, thiết nghĩ các hacker chân chính không ai lại đi phá làm gì”.

Dù thế nào, để xảy ra bất tiện này cũng là lỗi của công ty chúng tôi, một lần nữa THƯ VIỆN PHÁP LUẬT xin gửi lời xin lỗi đến cộng đồng, khách hàng.

Cảm ơn đã sử dụng ThuVienPhapLuat.vn
  • Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
  • Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
  • Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩunên nhiều người khác vào sử dụng?
  • Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
  • xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!

Tài khoản hiện đã đủ người dùng cùng thời điểm.

Quý khách Đăng nhập vào thì sẽcó 1 người khác bị Đăng xuất.

Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá thường xuyên lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem cụ thể lịch sử đăng nhập

có khả năng tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin phép vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục dùng



Các câu hỏi về n??c ch?y ?á mòn ngh?a ?en là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê n??c ch?y ?á mòn ngh?a ?en là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết n??c ch?y ?á mòn ngh?a ?en là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết n??c ch?y ?á mòn ngh?a ?en là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết n??c ch?y ?á mòn ngh?a ?en là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về n??c ch?y ?á mòn ngh?a ?en là gì


Các hình ảnh về n??c ch?y ?á mòn ngh?a ?en là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm thông tin về n??c ch?y ?á mòn ngh?a ?en là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tìm thông tin chi tiết về n??c ch?y ?á mòn ngh?a ?en là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://moki.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://moki.vn/la-gi/

🏠 Quay lại trang chủ

Các bài viết liên quan đến

  • ➡️
  • ➡️
  • ➡️
  • ➡️
  • ➡️
Mọi Người Cũng Xem   Trẻ uống dầu tràm có sao không?